Giới thiệu chung về Công văn 2034/BNN-BVTV
Công văn 2034/BNN-BVTV là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, tập trung vào việc quản lý và áp dụng Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm siết chặt công tác quản lý hóa chất nông nghiệp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, vật nuôi và hệ sinh thái.
Các nội dung quản lý cốt lõi đối với thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng
Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản điều hành từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về lĩnh vực bảo vệ thực vật, các nội dung trọng tâm được triển khai bao gồm:
- Kiểm soát danh mục hoạt chất: Xác định rõ các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cao, có khả năng tích lũy sinh học lâu dài trong môi trường hoặc có nguy cơ cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng để đưa vào danh mục hạn chế sử dụng.
- Giới hạn đối tượng và phạm vi áp dụng: Các loại thuốc trong danh mục này chỉ được phép sử dụng cho một số đối tượng dịch hại cụ thể trên các loại cây trồng nhất định, nghiêm cấm việc sử dụng tùy tiện hoặc sai mục đích khuyến cáo.
- Điều kiện đối với người sử dụng: Người sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế phải được tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật chuyên môn hoặc phải thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan chuyên ngành bảo vệ thực vật tại địa phương.
- Trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh: Các đại lý, cửa hàng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật chỉ được phép buôn bán các sản phẩm này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về chứng chỉ hành nghề, trang thiết bị bảo quản và phải ghi chép sổ sách theo dõi chi tiết lượng hàng bán ra.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành và thực hiện nghiêm túc Công văn 2034/BNN-BVTV mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành nông nghiệp và xã hội:
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Giảm thiểu tối đa nguy cơ tồn dư hóa chất độc hại trên nông sản, bảo vệ an toàn cho người tiêu dùng và người trực tiếp phun thuốc.
- Bảo vệ môi trường bền vững: Hạn chế tình trạng ô nhiễm nguồn nước, suy thoái đất và bảo vệ đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài thiên địch có ích trong nông nghiệp.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt: Giúp kiểm soát tốt dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu sang các thị trường quốc tế.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2034/BNN-BVTV | Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Bộ Tài chính
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã nhận được Công văn số 8547/BTC-CST ngày 30/6/2011 của Bộ Tài chính về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hạn chế sử dụng và theo tinh thần cuộc họp ngày 8/7/2011 (Giấy mời số 268/GM-CST) giữa Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Bảo vệ thực vật quy định chi tiết Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng vào biểu thuế bảo vệ môi trường theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Bộ Nông nghiệp và PTNT gửi Danh mục cụ thể thuốc BVTV hạn chế sử dụng tại Việt Nam hiện nay để đưa vào biểu thuế bảo vệ môi trường (Danh mục kèm theo).
Vậy, Bộ Nông nghiệp và PTNT gửi Bộ Tài chính./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC
CỤ THỂ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HẠN CHẾ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM
(Theo Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | MÃ HS | TÊN HOẠT CHẤT | TÊN THƯƠNG PHẨM |
| I | THUỐC SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP: | ||
| 1 | Thuốc trừ sâu: | ||
| 1 | 3808.10 | Carbofuran (min 98%) | Furadan |
| Kosfuran | |||
| Sugadan | |||
| Vifuran | |||
| 2 | 3808.10 | Dichlorvos | Demon |
| 3 | 3808.10 | Dichlorvos 13% + Deltamethrin 2% | Sát Trùng Linh 15 EC |
| 4 | 3808.10 | Dicofol (min 95%) | Kelthane |
| 5 | 3808.10 | Methomyl (min 98.5%) | DuPontTM Lannate® |
| Laminat | |||
| Supermor | |||
| 2 | Thuốc trừ chuột: | ||
| 1 | 3808.90 | Zinc Phosphide (min 80%) | Fokeba |
| Zinphos | |||
| II | THUỐC TRỪ MỐI | ||
| 1 | 3808.10 | Na2SiF6 50% + HBO3 10% + CuSO4 30% | PMC |
| 2 | 3808.10 | Na2SiF6 80% + ZnCl2 20% | PMs |
| III | THUỐC BẢO QUẢN LÂM SẢN: | ||
| 1 | 3808.90.10 | Methylene bis Thiocyanate 5% + Quanternary ammonium compounds 25% | Celbrite MT |
| 2 | 3808.90.10 | Methylene bis thiocyanate 10% + 2-thiocyanomethylthio) benzothiazole 10% | Celbrite TC 20L |
| 3 | 3808.90.10 | Sodium Tetraborate decahydrate 54% + Boric acid 36% | Celbor |
| 4 | 3808.90.10 | CuSO4 50% + K2Cr2O7 50% | XM5 |
| 5 | 3808.90.10 | ZnSO4.7H2O 60% + NaF 30% + phụ gia 10% | LN5 |
| IV | THUỐC KHỬ TRÙNG KHO | ||
| 1 | 3808.90 | Aluminium Phosphide | Alumifos |
| Celphos | |||
| Gastoxin | |||
| Fumitoxin 55% tablets | |||
| Phostoxin | |||
| Quickphos | |||
| 2 | 3808.90 | Magnesium phosphide | Magtoxin |
| 3 | 3808.90 | Methyl Bromide | Bromine – Gas 98%, 100% |
| Dowfome | |||
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Quyết định 23/2007/QĐ-BNN ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 49/2008/QĐ-BNN về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 21/2013/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Công văn 3800/TCHQ-TXNK về mã số cho mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 23/2007/QĐ-BNN ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 49/2008/QĐ-BNN về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 21/2013/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Công văn 3800/TCHQ-TXNK về mã số cho mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật do Tổng cục Hải quan ban hành