Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2037/TCHQ-TXNK năm 2021

Công văn 2037/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Văn bản này giúp làm rõ các quy trình, thủ tục và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo tuân thủ đúng cam kết quốc tế và pháp luật hải quan trong nước.

Các nội dung chính sách cốt lõi về miễn thuế theo Điều ước quốc tế

Nội dung hướng dẫn tại Công văn tập trung vào các nguyên tắc áp dụng, hồ sơ thủ tục và trách nhiệm của các bên liên quan, cụ thể như sau:

  • Cơ sở pháp lý xác định miễn thuế: Việc xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa theo Điều ước quốc tế được thực hiện căn cứ trên Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Hàng hóa phải thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định cụ thể tại Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
  • Nguyên tắc áp dụng và thẩm quyền phê duyệt: Trường hợp Điều ước quốc tế quy định cụ thể về chủng loại, số lượng hàng hóa miễn thuế thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế. Trường hợp Điều ước quốc tế không quy định chi tiết chủng loại và số lượng, người nhập khẩu phải đề nghị cơ quan phê duyệt chương trình, dự án hoặc cơ quan chủ quản xác nhận danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế.
  • Thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế: Trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án phải thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế cho cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Hồ sơ hải quan khi thực hiện miễn thuế: Khi làm thủ tục nhập khẩu, người khai hải quan phải nộp và xuất trình cho cơ quan hải quan các chứng từ chứng minh quyền hưởng ưu đãi thuế, bao gồm văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản, danh mục hàng hóa miễn thuế đã được tiếp nhận và các tài liệu pháp lý liên quan đến Điều ước quốc tế áp dụng cho dự án.
  • Trách nhiệm kiểm tra và hậu kiểm của cơ quan Hải quan: Cục Hải quan các địa phương có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của hồ sơ miễn thuế do doanh nghiệp xuất trình. Đồng thời, cơ quan hải quan thực hiện công tác giám sát, kiểm tra sau thông quan đối với việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích, tránh tình trạng lợi dụng chính sách ưu đãi để trục lợi hoặc gian lận thương mại.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 2037/TCHQ-TXNK đóng vai trò giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa thuộc các dự án ODA, dự án hợp tác quốc tế. Hướng dẫn này giúp đơn giản hóa quy trình hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và nhà thầu nước ngoài, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế và hải quan đối với các nguồn lực hỗ trợ quốc tế tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2037/TCHQ-TXNK
V/v miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2021

 

Kính gửi:

- Văn phòng bán vé của Hãng hàng không Pháp Air France;
- Văn phòng bán vé hãng hàng không Emirates tại Việt Nam;
- Văn phòng bán vé của Hãng hàng không Federal Express Corporation (Hoa Kỳ);
- Văn phòng bán vé Hãng hàng không Korean Air tại TP Hồ Chí Minh;
- Văn phòng bán vé của Hãng hàng không Turkish Airlines tại Việt Nam (Thổ Nhĩ Kỳ);
- Văn phòng bán vé Hãng hàng không All Nippon Airways Co.,Ltd tại Việt Nam;
- Văn phòng bán vé Hãng hàng không Korean Air tại Hà Nội;
- Văn phòng đại diện Ngân hàng Tái thiết Đức KfW tại Hà Nội;
- Văn phòng đại diện cơ quan Hợp tác phát triển Đức tại Hà Nội;
- Văn phòng của Hãng hàng không Aeroflot Russian Airlines tại Việt Nam;
- Liên doanh Việt - Nga (Vietsopetro).

Ngày 11/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/4/2021, trong đó đã bãi bỏ khoản 1 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP đã bổ sung Điều 29a.

Theo đó, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế được quy định cụ thể như sau:

“Điều 29a. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế

“1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

a) Chủng loại, định lượng hàng hóa được quy định tại điều ước quốc tế;

b) Văn bản xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định chủng loại, định lượng miễn thuế.

Trường hợp cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế không phải là cơ quan quản lý chuyên ngành thì căn cứ theo văn bản xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế.

3. Thủ tục xác nhận trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa miễn thuế có công văn đề nghị cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 13 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 14 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này gửi tổ chức, cá nhân hoặc có văn bản từ chối trong trường hợp hàng hóa đề nghị miễn thuế không phù hợp với điều ước quốc tế.

4. Thông báo Danh mục miễn thuế

Trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đầu tiên, tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho cơ quan hải quan (gọi tắt là Danh mục miễn thuế).

a) Hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế

- Công văn thông báo Danh mục miễn thuế theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

- Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, tổ chức, cá nhân nộp 02 bản chính Danh mục miễn thuế bàn giấy theo Mẫu số 06 và 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi theo Mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp máy móc, thiết bị phải xuất khẩu, nhập khẩu làm nhiều chuyến, không trừ lùi được số lượng tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là tổ hợp, dây chuyền), tổ chức, cá nhân nộp 02 bản chính Danh mục miễn thuế (bản giấy) theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

Danh mục miễn thuế được xây dựng thống nhất với điều ước quốc tế hoặc văn bản xác nhận chủng loại, định lượng miễn thuế của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành;

- Điều ước quốc tế đối với trường hợp điều ước quốc tế quy định chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế: 01 bản chụp;

- Văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này: 01 bản chụp, xuất trình bản chính để đối chiếu.

b) Địa điểm thông báo, sửa đổi Danh mục miễn thuế; trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 30 Nghị định này.

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân không trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty cho thuê tài chính xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính được sử dụng Danh mục miễn thuế do tổ chức, cá nhân đã thông báo với cơ quan hải quan.

5. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.”

Như vậy, Nghị định số 18/2021/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định tại Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu về việc Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế đối với trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế

Để đảm bảo thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế đúng quy định tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, Tổng cục Hải quan đề nghị các cơ quan, tổ chức có hàng hóa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế có tên trên (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức), gửi công văn đề nghị cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 13 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo mẫu số 14 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đầu tiên, đề nghị các cơ quan, tổ chức thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế cho cơ quan hải quan trên cơ sở văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định tại khoản 4 Điều 29a Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo điều ước quốc tế, đề nghị các cơ quan, tổ chức thực hiện khai báo mã miễn thuế XN191 đối với hàng xuất khẩu miễn thuế theo điều ước quốc tế hoặc mã miễn thuế XN192 đối với hàng nhập khẩu theo điều ước quốc tế và thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định tại Nghị định này.

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Vũ Thị Mai (để b/c);
- Bộ Ngoại giao (để phối hợp);
- VCCI (để phối hợp);
- Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2037/TCHQ-TXNK năm 2021 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 2037/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/04/2021
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/04/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2037/TCHQ-TXNK năm 2021 về miễn thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký