Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2040/TCT-KTNB năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm chấn chỉnh, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh tại cơ quan thuế các cấp. Văn bản yêu cầu các Cục Thuế địa phương rà soát toàn diện và kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực thi công vụ.

Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công tác tiếp công dân

  • Trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi địa bàn quản lý.
  • Bố trí địa điểm và nhân sự: Các Cục Thuế phải bố trí địa điểm tiếp công dân khang trang, thuận tiện, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật và phân công cán bộ có năng lực, kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức tốt làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên.
  • Công khai thông tin: Thực hiện niêm yết công khai lịch tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo, nội quy tiếp công dân và quy trình tiếp nhận, xử lý đơn thư theo đúng quy định của pháp luật.

Quy trình tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư

  • Phân loại chính xác: Thực hiện phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh một cách chính xác, khách quan để áp dụng quy trình xử lý phù hợp theo quy định.
  • Thời hạn giải quyết: Đảm bảo việc thụ lý và giải quyết đơn thư đúng thời hạn luật định, tránh tình trạng đùn đẩy, né tránh hoặc kéo dài thời gian giải quyết gây bức xúc cho người dân và doanh nghiệp.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng cường cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của ngành Thuế để theo dõi, giám sát tiến độ giải quyết kịp thời và đồng bộ.

Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp, tồn đọng

  • Rà soát toàn diện: Các Cục Thuế tiến hành rà soát, lập danh sách các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, đông người để tập trung lực lượng giải quyết dứt điểm.
  • Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương như Thanh tra, cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân các cấp để thống nhất phương án giải quyết đối với các vụ việc có tính chất phức tạp, nhạy cảm.
  • Đối thoại trực tiếp: Tăng cường tổ chức đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, tố cáo để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và giải thích rõ các quy định pháp luật liên quan, hạn chế tối đa việc khiếu kiện vượt cấp.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ

  • Kiểm tra trách nhiệm: Tổng cục Thuế và các Cục Thuế tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế cấp dưới trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Xử lý nghiêm sai phạm: Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thiếu trách nhiệm, sách nhiễu hoặc gây khó khăn cho công dân trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2040/TCT-KTNB
V/v rà soát công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tại các Cục Thuế.

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Ngày 23/4/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 508/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 2438/QĐ-BTC về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 và Quyết định số 2439/QĐ-BTC về việc ban hành kế hoạch cải cách hệ thống thuế đến năm 2025, theo đó đảm bảo 100% đơn khiếu nại giải quyết đúng thời hạn quy định của pháp luật, thời gian giải quyết các vụ việc khiếu nại về thuế: phấn đấu giảm 5% số ngày theo quy định của Luật Khiếu nại.

Ngày 06/01/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban Nghị quyết số 01/NQ-CP yêu cầu thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại ngay từ cơ sở theo quy định của pháp luật, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh tại cơ sở, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85%; thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90%.

Bên cạnh đó, Tổng cục Thuế đã có nhiều văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh công tác giải quyết khiếu nại, tuy nhiên qua rà soát trên ứng dụng KTNB cho thấy còn một số tồn tại như: chưa thực hiện đúng mẫu biếu, chưa dẫn chiếu cụ thể căn cứ pháp lý, không thực hiện đối thoại...

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên và nhằm kiện toàn công tác giải quyết khiếu nại, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế rà soát việc thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại giai đoạn từ năm 2022 đến hết quý 1/2023, cụ thể:

1. Nội dung rà soát

a) Về công tác tiếp công dân

- Việc bố trí cơ sở vật chất tiếp công dân như: địa điểm tiếp công dân, các phương tiện phục vụ cho công tác tiếp công dân...

- Niêm yết Nội quy tiếp công dân, lịch tiếp công dân, ghi chép Sổ tiếp công dân.

- Kết quả tiếp công dân.

b) Về công tác giải quyết khiếu nại

- Công tác giải quyết khiếu nại: về quy trình thủ tục giải quyết theo Luật Khiếu nại năm 2011, Nghị định 124/2020/NĐ-CP, Thông tư số 05/2021/TT-TTCP.

- Việc thực hiện các văn bản hướng dẫn, chấn chỉnh của Tổng cục Thuế.

- Việc thực hiện quy chế tham vấn trong quá trình giải quyết các hồ sơ khiếu nại.

- Việc thực hiện xem xét kiểm điểm trách nhiệm đối với các hồ sơ giải quyết khiếu nại có kết quả giải quyết là công nhận, công nhận một phần theo Công văn số 4536/TCT-KTNB ngày 30/9/2016 của Tổng cục Thuế.

- Việc nhập liệu phần mềm KTNB đối với công tác giải quyết khiếu nại.

- Việc thực hiện công tác báo cáo định kì theo quy định.

- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết hồ sơ khiếu nại, các lỗi hoặc nội dung mà ứng dụng KTNB hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu.

- Các đề xuất của Cục Thuế để kiện toàn giải quyết công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại.

2. Yêu cầu thực hiện

Đề nghị các Cục Thuế thực hiện việc rà soát các nội dung nêu trên đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phương pháp rà soát thực hiện theo đề cương đính kèm.

Trong quá trình rà soát, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị Cục Thuế liên hệ trực tiếp với Phòng Giải quyết khiếu nại, Cục Kiểm tra nội bộ - Tổng cục Thuế theo số điện thoại: 024-39727765, số máy lẻ 4157.

Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế thực hiện và báo cáo về Tổng cục trước ngày 02/9/2023./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KTNB (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA NỘI BỘ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG




Phạm Ngọc Lai

 

ĐỀ CƯƠNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1. Công tác tiếp công dân

- Việc ban hành Nội quy tiếp công dân mới theo Quyết định số 1607/QĐ-TCT ngày 14/10/2022 của Tổng cục Thuế.

- Việc niêm yết lịch tiếp công dân, chú ý lịch tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

- Trong kỳ có phát sinh vụ việc tiếp công dân đông người hay không?

- Nội dung công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập trung vào lĩnh vực gì, số lượng từng loại, kết quả giải quyết theo Phụ lục 1.

- Các Cục Thuế có tổng số lượt tiếp công dân trong kỳ từ 20 lượt trở xuống thì rà soát báo cáo chi tiết toàn bộ, trên 20 lượt thì lựa chọn 20 lượt để báo cáo, tập trung vào những vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp, kéo dài; vụ việc mà công dân đến nhiều lần; lĩnh vực có nội dung phát sinh nhiều...

2. Công tác giải quyết khiếu nại

2.1. Tình hình tiếp nhận và kết quả giải quyết

a. Năm 2022

b. Quý 1/2023

Mẫu biểu báo cáo theo Phụ lục 2.

2.2. Kết quả rà soát

- Rà soát, đối chiếu số liệu tại bộ phận ”Một cửa” và Bộ phận Hành chính văn thư của cơ quan để xác định tổng số đơn khiếu nại nhận trong kỳ kiểm tra; chênh lệch so với số báo cáo, số nhập liệu trên ứng dụng KTNB (nếu có), xem xét nguyên nhân, lý do.

- Xem xét tổng số đơn khiếu nại nhận trong kỳ; số đơn giải quyết quá thời hạn quy định (số đơn không thuộc thẩm quyền chậm chuyển theo quy định; số đơn thuộc thẩm quyền giải quyết quá thời hạn quy định), xem xét nguyên nhân.

- Các Cục Thuế có tổng số vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền nhận trong kỳ từ 20 vụ việc trở xuống thì rà soát chi tiết toàn bộ, trên 20 vụ việc thì lựa chọn 20 vụ theo tiêu chí nội dung phát sinh nhiều khiếu nại, số tiền khiếu nại lớn, đơn gửi nhiều lần, vụ việc khiếu nại đông người, ngoài ra tập trung rà soát các hồ sơ có nội dung truy thu thuế TNDN do ấn định đối với giao dịch liên kết, truy thu thuế TNDN do xác định ưu đãi đầu tư, hoàn thuế GTGT... để xem xét việc chấp hành quy trình, quy chế, thời gian giải quyết, chất lượng, hiệu quả trong công tác giải quyết.

- Việc thực hiện quy chế tham vấn trong quá trình giải quyết các vụ việc khiếu nại có số thuế truy thu lớn, các vụ việc vướng mắc về chính sách hoặc còn cách hiểu khác nhau, kết quả giải quyết sau tham vấn (công nhận/công nhận 1 phần/không công nhận, khiếu nại tiếp lần hai hoặc khởi kiện ra Tòa....). Mẫu biểu báo cáo theo Phụ lục 3 đính kèm.

- Xem xét việc thực hiện Quy chế cấp ý kiến pháp lý ban hành kèm theo Quyết định số 1033/QĐ-TCT ngày 01/6/2018 của Tổng cục Thuế về thẩm định quyết định đối với các vụ việc có nội dung truy hoàn thuế GTGT, truy thu thuế TNDN do xác định lại ưu đãi miễn, giảm thuế, các vụ việc mà NNT có ý kiến khác tại Biên bản thanh tra, kiểm tra và việc thẩm định quyết định giải quyết khiếu nại.

- Xem xét việc thực hiện ban hành kèm theo Quyết định số 1276/QĐ-TCT ngày 16/7/2015 về giải quyết trước khi ký Biên bản thanh tra, kiểm tra đối với những trường hợp có khả năng khiếu nại.

Lưu ý: Những tồn tại, hạn chế thường gặp:

- Số liệu báo cáo chưa đầy đủ, chính xác chung toàn đơn vị, toàn ngành thuế;

- Giải quyết đơn không đúng thời hạn; không đúng thẩm quyền; đơn khiếu nại không thực hiện theo trình tự giải quyết khiếu nại mà chuyển sang trả lời, hướng dẫn về chính sách chế độ;

- Ban hành các công văn hướng dẫn, quyết định... không đúng mẫu theo quy định tại Nghị định 124/2020/NĐ-CP và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP; sai ở bước phân loại đơn; quyết định giải quyết khiếu nại sơ sài, không có kết quả xác minh, không dẫn chiếu cụ thể căn cứ pháp lý giải quyết, không thực hiện việc đối thoại theo quy định; không đôn đốc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại...

- Việc nhập liệu ứng dụng KTNB: vụ việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại nhưng trên ứng dụng chưa ở trạng thái kết thúc; chưa đính kèm file quyết định giải quyết khiếu nại lên ứng dụng, số liệu trên ứng dụng và trên báo cáo giấy còn khác nhau.

Đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền thì thống kê chi tiết các tồn tại theo từng hồ sơ, vụ việc.

2.3. Đối với việc nhận xét, đánh giá kiểm điểm trách nhiệm

Kiểm tra tất cả hồ sơ giải khiếu nại có kết quả giải quyết là công nhận, công nhận một phần để xem đã thực hiện việc phân tích nguyên nhân như vướng mắc về chính sách, pháp luật thuế, vướng mắc mang tính chuyên ngành, đặc thù, hoặc do lỗi chủ quan của Đoàn Thanh tra, kiểm tra hoặc bộ phận giải quyết khiếu nại lần đầu. Trường hợp nguyên nhân sai sót do lỗi chủ quan thì việc thực hiện kiểm điểm trách nhiệm đã thực hiện như thế nào? Báo cáo kết quả.

Việc phân tích nguyên nhân thực hiện theo từng hồ sơ, vụ việc (ví dụ về nguyên nhân chủ quan: vụ việc khiếu nại liên quan đến truy thu thuế TNDN do ấn định đối với giao dịch liên kết có kết quả giải quyết khiếu nại công nhận/công nhận 1 phần vì đã chọn đối tượng so sánh không tương đồng do sai chức năng hoạt động; vụ việc khiếu nại do xác định sai số thuế phải nộp do tính toán sai, dẫn chiếu căn cứ pháp lý không đúng...).

3. Kiến nghị, giải pháp

a. Đánh giá công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại

Nêu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết, bao gồm các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại (trong đó bao gồm việc thực hiện Quy chế tham vấn), các chính sách pháp luật thuế, việc nhập liệu, khai thác ứng dụng KTNB và các ứng dụng của ngành thuế để phục vụ công tác giải quyết đơn.

b. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị để kiện toàn công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại.

 

Phụ lục 1

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ ……

BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN

Thời kỳ: ...

STT

Đơn vị

Tổng số lượt tiếp

Tổng số người được tiếp

Tổng số vụ việc tiếp

Số vụ việc

Tiếp đoàn đông người

Phân loại theo thẩm quyền

Phân loại theo hình thức

Phân loại theo nội dung

Tiếp lần đầu

Tiếp nhiều lần

Số đoàn được tiếp

Số người được tiếp

Tiếp lần đầu

Tiếp nhiều lần

Số vụ việc thuộc thẩm quyền

Số vụ việc giải thích, hướng dẫn

Khiếu nại

Tố cáo

Kiến nghị, phản ánh

Lĩnh vực liên quan đến đất đai

Thuế khoán

Thuế TNCN (hoàn thuế, giảm trừ gia cảnh ...)

Việc thực thi công vụ của công chức thuế

Tố cáo thái độ, cử chỉ, tác phong làm việc

Tố cáo NNT kinh doanh trốn thuế

Kiến nghị, phản ánh về chính sách thuế

Nội dung khác

Đã giải quyết xong

Tồn đang giải quyết

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

1

Văn phòng Cục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi cục Thuế A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi cục Thuế B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Số liệu: lấy theo kỳ của Báo cáo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh năm 2022 và quý I/2023

 

Phụ lục 2

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ …..

BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Thời kỳ: ...

STT

Đơn vị

Số đơn nhận qua đường công văn

Số đơn đã nhập trên ứng dụng KTNB

Số đơn đã báo cáo

Số vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết

Số vụ việc đang giải quyết

Số vụ việc rút đơn

Số vụ việc tổ chức lập Hội đồng tham vấn

Số vụ việc có kết quả giải quyết công nhận/công nhận 1 phần

Chi tiết các tồn tại

Phân loại đơn sai

Sai mẫu biểu

Không có kết quả đối thoại

Không có kết quả xác minh

Không dẫn chiếu căn cứ pháp lý cụ thể/sai căn cứ pháp lý

Giải quyết không đúng thời hạn

Chưa đính kèm file quyết định giải quyết lên ứng dụng

Không thẩm định trước khi ban hành

Các tồn tại khác

Kết quả giải quyết công nhận/công nhận 1 phần do lỗi chủ quan

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

1

Văn phòng Cục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi cục Thuế A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi cục Thuế B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Kỳ số liệu: lấy theo báo cáo Thanh tra Chính phủ (năm 2022: tính từ 01/12/2021 đến 30/11/2022, quý 1/2023 tính từ 01/12/2022 đến 28/02/2023).

- Số đơn ở cột (3) và (4): là tổng số đơn khiếu nại kỳ trước chuyển sang và số đơn nhận trong kỳ (bao gồm đơn thuộc và không thuộc thẩm quyền).

- Số đơn ở cột (5): lấy theo số liệu tại Báo cáo Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo phản ánh kiến nghị năm 2022 và báo cáo Quý 1/2023.

 

Phụ lục 3

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ …..

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN THAM VẤN TRONG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Thời kỳ:………..

STT

Đơn vị

Số vụ việc thuộc thẩm quyền phải giải quyết

Số vụ việc thuộc thẩm quyền đã giải quyết

Số vụ việc thuộc thẩm quyền đã giải quyết có áp dụng Quy chế tham vấn

Số vụ việc đang trong quá trình giải quyết có áp dụng Quy chế tham vấn

Số vụ việc đã áp dụng QC tham vấn trong giải quyết nhưng có khiếu nại tiếp/ khởi kiện ra Tòa án

Kết quả giải quyết khiếu nại lần 2 của Cơ quan cấp trên sau khi giải quyết khiếu nại lần 1 đã áp dụng tham vấn trong GQKN

Kết quả giải quyết của Tòa án (nếu có) sau khi Cơ quan Thuế đã áp dụng tham vấn trong GQKN

Số vụ việc đã áp dụng QC tham vấn trong giải quyết không có khiếu nại/khởi kiện tiếp

Ghi chú

CN

CN 1 phần

KCN

Tham vấn nội bộ cơ quan

Tham vấn có sự tham gia của các cơ quan, ban ngành khác

CN

CN 1 phần

KCN

Khiếu nại lần 2

Khởi kiện ra Tòa án

CN

CN1 phần

KCN

CN

CN1 phần

KCN

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

1

Văn phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi cục Thuế A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi cục Thuế B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Số liệu: lấy theo kỳ của Báo cáo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh năm 2022 và quý I/2023

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2040/TCT-KTNB năm 2023 về rà soát công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tại các Cục thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2040/TCT-KTNB
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/05/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Ngọc Lai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/05/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2040/TCT-KTNB năm 2023 về rà soát cô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký