Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 2057/TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm chỉ đạo các biện pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm chống thất thu ngân sách, quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế và nâng cao hiệu quả thu thuế ngoài quốc doanh.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên phạm vi cả nước.

Các biện pháp quản lý thu thuế ngoài quốc doanh cốt lõi

1. Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế và đăng ký thuế

  • Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tiến hành rà soát, phân loại và nắm chắc toàn bộ các hộ kinh doanh, doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động trên địa bàn quản lý.
  • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh và chính quyền địa phương để phát hiện kịp thời các trường hợp kinh doanh không đăng ký thuế, kinh doanh không đúng địa điểm hoặc tự ý ngừng, nghỉ kinh doanh mà không khai báo với cơ quan thuế.

2. Quản lý doanh thu và xác định mức thuế khoán

  • Tổ chức điều tra, khảo sát doanh thu thực tế của các hộ kinh doanh, đặc biệt tập trung vào các hộ kinh doanh quy mô lớn, các ngành nghề có doanh thu biến động mạnh như dịch vụ ăn uống, thương mại, vận tải và xây dựng tư nhân.
  • Thực hiện công khai, dân chủ trong việc xác định mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và sát với thực tế năng lực kinh doanh của từng đối tượng.

3. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng hóa đơn, chứng từ

  • Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc mua, bán, sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp, hợp thức hóa chi phí đầu vào để trốn thuế.
  • Đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

4. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nợ đọng thuế

  • Tập trung thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, các doanh nghiệp liên tục kê khai lỗ nhưng vẫn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
  • Áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, nợ đọng thuế kéo dài.
  • Xử lý nghiêm minh các hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo đúng quy định của pháp luật để răn đe và tạo sự bình đẳng trong nghĩa vụ thuế.

5. Phối hợp liên ngành trong công tác quản lý thuế

  • Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế với Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan công an, quản lý thị trường và các ban ngành liên quan tại địa phương để tạo sức mạnh tổng hợp trong công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật thuế sâu rộng đến người nộp thuế để nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế của người dân và doanh nghiệp.

Hiệu lực thi hành

Công văn có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện các biện pháp nêu trên và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Thuế để kịp thời chỉ đạo, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2057/TCT/NV6

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2057 TCT/NV6 NGÀY 24 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ VIỆC CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THU THUẾ NQD

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội

Tổng cục thuế nhận được công văn số 4024 CT/NV ngày 11/4/2002 của Cục thuế Thành phố Hà Nội về việc tăng cường quản lý thu khu vực NQD. Về việc này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

1. Đối với các hoạt động dịch vụ ăn uống:

Theo quy định tại điểm 1, Mục I, Phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký kê khai nộp thuế thì các chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế, do đó khi có nghi ngờ cửa hàng ăn uống trực thuộc doanh nghiệp là tư nhân núp bóng hoặc khoán cho cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh Cục thuế cần kiểm tra kỹ các chỉ tiêu nêu trên để xác định được đúng bản chất hoạt động của các cửa hàng kinh doanh ăn uống. Nếu qua kiểm tra xác định các cửa hàng ăn uống hạch toán độc lập hoặc quản lý theo cơ chế khoán thì yêu cầu tách riêng hoạt động kinh doanh của cửa hàng ăn uống để thu thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo quy định của các Luật thuế, Quyết định số 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng thì các tổ chức, các nhân khi bán hàng hoá, dịch vụ thu tiền phải lập hoá đơn giao cho khách hàng. Đề nghị Cục thuế thông báo cho các cửa hàng kinh doanh ăn uống khi bán hàng phải sử dụng hoá đơn tài chính hoặc hoá đơn tự in (đã được cơ quan thuế chấp nhận) giao cho khách hàng, trường hợp phát hiện bán hàng không xuất hoá đơn hoặc sử dụng các chứng từ không hợp pháp để lập khi thu tiền thì xử phạt theo quy định tại Thông tư số 128/1998/TT-BTC ngày 22/9/1998 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

2. Điểm 1, Điểm 4 Mục III Phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính quy định: "Cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế; thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo".

"Trong một kỳ tính thuế, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thừa kỳ trước được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước còn thiếu thì phải nộp đủ số kỳ trước còn thiếu". Theo các quy định trên, các doanh nghiệp hàng tháng có số thuế GTGT phát sinh "dương" đều phải nộp vào NSNN đúng thời hạn và số tiền theo thông báo của cơ quan thuế, không được để lại để bù trừ vào thuế GTGT phát sinh "âm" của tháng tiếp theo. Trường hợp đã có thông báo, doanh nghiệp không nộp thì phải phạt nộp chậm theo quy định.

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc diện thực hiện Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ nếu có số thuế GTGT luỹ kế đến ngày 31/3/2002 phát sinh "âm" thì tạm thời chưa được trừ số "âm" vào số thuế phát sinh của tháng 4/2002. Cục thuế tiến hành kiểm tra từng trường hợp cụ thể, nếu phát hiện có hành vi vi phạm liên quan đến xác định số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp như giá bán ghi trên hoá đơn thấp hơn thực tế thanh toán, hoá đơn đầu vào không hợp pháp hoặc hạch toán kế toán không trung thực thì không chấp nhận số thuế GTGT âm đó và không được bù trừ vào các tháng tiếp theo.

3. Về kiến nghị tạm thời dừng cấp hoá đơn cho các doanh nghiệp còn nợ đọng thuế, Tổng cục thuế sẽ tiếp tục nghiên cứu và trả lời sau.

4. Theo quy định tại điểm 11 Mục I Phần Đ Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập thì cơ sở kinh doanh sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế. Do đó về nguyên tắc doanh nghiệp kê khai quyết toán thuế TNDN phản ánh kết quả kinh doanh bị lỗ, cơ quan thuế chưa kiểm tra, xác định thì chưa được chuyển lỗ sang năm sau. Tuy nhiên, đề nghị Cục thuế khi nhận được báo cáo quyết toán nếu thấy doanh nghiệp phản ánh có số lỗ thì tiến hành kiểm tra quyết toán để xác định số lỗ.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.

 

Nguyễn Đức Quế

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2057/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc các biện pháp quản lý thu thuế ngoài quốc doanh

Số hiệu: 2057/TCT/NV6
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/05/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đức Quế
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/05/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2057/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký