Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2064/BNV-TL

Công văn 2064/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Văn bản này nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm, đồng thời thống nhất cách triển khai thực hiện tại các cơ quan, đơn vị và địa phương trên cả nước.

Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Theo hướng dẫn, các đối tượng được xem xét hưởng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm bao gồm:

  • Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp làm các nghề, công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm chưa được tính vào mức lương.
  • Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng chế độ tiền lương như công chức, viên chức.
  • Các đối tượng cụ thể khác thuộc danh mục ngành nghề, công việc độc hại, nguy hiểm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn áp dụng.
Các mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm được áp dụng

Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo các mức hệ số so với mức lương cơ sở hiện hành, cụ thể bao gồm 4 mức sau:

  • Mức 1 (Hệ số 0,1): Áp dụng đối với các công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm ở mức độ thấp.
  • Mức 2 (Hệ số 0,2): Áp dụng đối với các công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm ở mức độ trung bình.
  • Mức 3 (Hệ số 0,3): Áp dụng đối với các công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm ở mức độ cao.
  • Mức 4 (Hệ số 0,4): Áp dụng đối với các công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm ở mức độ đặc biệt cao.
Nguyên tắc và phương pháp chi trả phụ cấp

Việc chi trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ nhằm bảo đảm tính công bằng và đúng đối tượng:

  • Phụ cấp được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm. Nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì tính bằng 1/2 ngày làm việc; nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm việc.
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
  • Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị hoặc từ nguồn thu sự nghiệp hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

Để triển khai hiệu quả Công văn 2064/BNV-TL, Bộ Nội vụ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Rà soát, phân loại các đối tượng, vị trí việc làm thực tế có yếu tố độc hại, nguy hiểm để áp dụng đúng mức phụ cấp theo quy định, tránh việc áp dụng tùy tiện hoặc vượt quá thẩm quyền.
  • Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chi trả phụ cấp tại các đơn vị thuộc quyền quản lý, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai phạm trong việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời tổng hợp và phản ánh về Bộ Nội vụ để xem xét, phối hợp giải quyết theo thẩm quyền.

BỘ NỘI VỤ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2064/BNV-TL
V/v chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2005

 

Kính gửi: Bộ Y tế.

Trả lời công văn số 4803/YT-TCCB ngày 20/6/2005 của Bộ Y tế về việc thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, viên chức ngành y tế; sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 9399/BTC-PC ngày 26/7/2005, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

1. Thỏa thuận áp dụng mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, viên chức ngành y tế như sau:

a) Mức 4, hệ số 0,4 áp dụng đối với những người:

- Trực tiếp điều trị, phục hồi chức năng và phục vụ bệnh nhân phong (hủi), kể cả các xét nghiệm Hansen;

- Chiếu chụp, điện quang;

- Mổ xác, giải phẫu pháp y và bảo quản trông nom xác;

- Dùng các chất phóng xạ Radium, Cobalt để khám chữa bệnh;

- Trực tiếp phục vụ bệnh nhân tâm thần ở các bệnh viện chuyên khoa và các khoa tâm thần ở các bệnh viện đa khoa (kể cả phục vụ thương binh và bệnh binh tâm thần ở các khu điều trị, điều dưỡng thương binh, bệnh binh);

- Trực tiếp phục vụ bệnh nhân mắc bệnh HIV/AIDS, bệnh dại, bệnh truyền nhiễm, bệnh lao ở các bệnh viện, viện chuyên khoa, các khoa truyền nhiễm và khoa lao ở các bệnh viện đa khoa;

- Thường xuyên chuyên trách làm công tác kiểm nghiệm các chất pháp y.

b) Mức 3, hệ số 0,3 áp dụng đối với những người:

- Giải phẫu bệnh lý;

- Trực tiếp làm xét nghiệm vi sinh (vi rút, vi trùng);

- Chiết xuất dược liệu độc bảng A;

- Thường xuyên sử dụng các hóa chất độc mạnh mà trong môi trường làm việc vượt quá tiêu chuẩn quy định như sau:

+ Axit Sulfuric (H2SO4) vượt quá đậm độ 0,01mg/lít không khí;

+ Benzol vượt quá đậm độ 0,05mg/lít không khí;

+ Toluen vượt quá đậm độ 0,10 mg/lít không khí;

+ Xynol vượt quá đậm độ 0,10 mg/lít không khí;

- Sản xuất các chất hấp phụ dùng cho phân tích sắc ký như Silicazen các ống chuẩn độ (dung dịch mẹ).

c) Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối với những người:

- Trực tiếp chăm sóc, điều trị bệnh nhân ung thư hở có mùi hôi thối ở các bệnh viện chuyên khoa hoặc ung thư của bệnh viện đa khoa;

- Trực tiếp khám, chữa bệnh, phục vụ bệnh nhân da liễu (giang mai, lậu, sùi mào gà, trùng roi, nấm mốc, hạ cam, ghẻ);

- Trực tiếp điều trị, chăm sóc bệnh nhân liệt do chấn thương cột sống, xuất huyết não, viêm màng não lao, viêm màng não mủ, viêm tủy;

- Trực tiếp chăm sóc, điều trị bệnh nhân sau mổ (trong 48 giờ) thuộc ca mổ loại I, II; Bệnh nhân bỏng từ độ II trở lên và có diện tích bỏng 8% đối với trẻ em và 15% đối với người lớn;

- Trực tiếp giữ giống, chủng loại vi sinh vật, ký sinh trùng trên động vật và chăn nuôi súc vật đã tiêm cấy vi trùng gây bệnh;

- Trực tiếp phục vụ vệ sinh buồng bệnh và giặt quần áo cho bệnh nhân;

- Sử dụng máy có dòng điện cao tần để điều trị bệnh nhân;

- Thường xuyên làm công tác vệ sinh phòng dịch, chống sốt rét phải tiếp xúc với môi trường phân, nước thải, rác, hơi khí độc;

- Rửa chai, lọ, dụng cụ thí nghiệm có hóa chất độc, vi sinh vật gây bệnh (phải dùng hóa chất độc để xử lý sát trùng);

- Làm xét nghiệm sinh hóa, huyết học, ký sinh trùng;

- Pha chế thuốc độc bảng A và thủ kho hóa chất;

- Pha chế huyết thanh, văcxin trong phòng kín và hấp sấy tiệt trùng các dụng cụ, trang thiết bị.

d) Mức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối với những người:

- Trực tiếp phục vụ bệnh nhân thận nhân tạo;

- Trực tiếp chữa răng và làm hàm răng giả;

- Làm việc trong buồng tối, thiếu ánh sáng và không khí như buồng rửa phim, buồng làm thị trường;

- Gián tiếp phục vụ bệnh nhân tâm thần, lao, truyền nhiễm, phong.

2. Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, viên chức ngành y tế nêu tại điểm 1 công văn này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Cách tính và nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, viên chức ngành y tế, đề nghị Bộ Y tế thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ TL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Điều

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2064/BNV-TL về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm do Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu: 2064/BNV-TL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/08/2005
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
Người ký: Nguyễn Trọng Điều
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/08/2005
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2064/BNV-TL về chế độ phụ cấp độc hạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký