Tổng quan về Công văn 2065/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 2065/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc làm rõ các quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, cũng như các điều kiện và thủ tục kèm theo để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư được miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT:
- Điều kiện về chủ thể nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có đăng ký kinh doanh, thực hiện dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Điều kiện về tính chất chuyển nhượng: Hoạt động chuyển nhượng phải là chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư hoặc đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Mục đích sử dụng dự án: Dự án sau khi chuyển nhượng phải được bên nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, không được thay đổi mục đích sử dụng sang các hoạt động không chịu thuế GTGT (trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định).
Các trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định
Bên cạnh các trường hợp được miễn, Công văn cũng chỉ rõ các trường hợp bắt buộc phải thực hiện kê khai, tính nộp thuế GTGT với mức thuế suất thông thường (10%):
- Chuyển nhượng cho đối tượng không phù hợp: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, nộp thuế GTGT.
- Chuyển nhượng tài sản đơn lẻ: Trường hợp doanh nghiệp không chuyển nhượng dự án đầu tư mà chỉ thực hiện bán, thanh lý từng tài sản, máy móc, thiết bị riêng lẻ thuộc dự án đầu tư thì hoạt động này phải chịu thuế GTGT theo quy định đối với hoạt động bán tài sản thông thường.
- Dự án phục vụ hoạt động không chịu thuế GTGT: Nếu dự án đầu tư được chuyển nhượng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì bên chuyển nhượng vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định.
Hướng dẫn về việc lập hóa đơn và chứng từ
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng hóa đơn và chứng từ đối với các giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp chuyển nhượng ghi rõ giá chuyển nhượng là giá không có thuế GTGT. Tại dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn, doanh nghiệp thực hiện gạch chéo hoặc để trống theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Đối với trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT đầy đủ, ghi rõ giá chưa có thuế, thuế suất thuế GTGT (thường là 10%) và tổng số tiền thuế phải nộp theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ hiện hành.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn 2065/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tránh được các rủi ro về thuế khi thực hiện các giao dịch mua bán, sáp nhập (M&A) hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát kỹ hồ sơ pháp lý: Trước khi thực hiện chuyển nhượng, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư để chứng minh tính hợp pháp của dự án.
- Xác định rõ tư cách pháp lý của bên nhận: Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông tin đăng ký doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh của bên nhận chuyển nhượng để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT.
- Tuân thủ quy định về hóa đơn: Việc lập hóa đơn sai quy định đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư có thể dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, đồng thời ảnh hưởng đến quyền lợi khấu trừ thuế của bên nhận chuyển nhượng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2065/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 138/STC-TT ngày 25/01/2010 của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 5.4 Mục IV Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại:
“Đối với sản phẩm, hàng hóa xuất để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, cơ sở sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền. Cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn để làm chứng từ hạch toán”.
Điểm 5.4 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn về sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo:
“Đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh không thu tiền. Cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn để làm chứng từ hạch toán”.
Tại Điểm 6 Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điểm 5.4 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay tiền lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng”.
Căn cứ những hướng dẫn trên, trong 2 năm 2007 và 2008, Công ty TNHH Yến Ngọc thực hiện vận chuyển đất đá nhưng Công ty không trực tiếp vận chuyển mà thuê các chủ xe bên ngoài thực hiện, Công ty chịu chi phí về dầu các loại theo định mức và chi phí sửa chữa nhỏ nêu tại hợp đồng kinh tế với các chủ xe thì việc xuất xăng dầu cho các hợp đồng vận chuyển của Công ty là tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và được thực hiện như sau:
- Từ ngày 01/0/2004 đến trước ngày 10/5/2008 (ngày có hiệu lực của Thông tư số 30/2008/TT-BTC nêu trên), thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính:
Về phía Công ty Yến Ngọc: Công ty không trực tiếp vận chuyển đất đá cho mỏ than Phấn Mễ mà thuê các chủ xe bên ngoài thực hiện, Công ty chịu chi phí về dầu các loại theo định mức và chi phí sửa chữa nhỏ nêu tại hợp đồng kinh tế với các chủ xe thì việc xuất xăng dầu cho các hợp đồng vận chuyển của Công ty là tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Khi lập hóa đơn GTGT ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh không thu tiền. Công ty sử dụng hóa đơn để làm chứng từ hạch toán.
- Từ ngày 10/5/2008 đến hết ngày 31/12/2008, thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính:
Về phía Công ty Yến Ngọc: Công ty không trực tiếp vận chuyển đất đá cho mỏ than Phấn Mễ mà thuê các chủ xe bên ngoài thực hiện, Công ty chịu chi phí về dầu các loại theo định mức nêu tại hợp đồng kinh tế với các chủ xe và chi phí sửa chữa nhỏ thì việc xuất xăng dầu cho các hợp đồng vận chuyển của Công ty là tiêu dùng nội bộ. Khi lập hóa đơn GTGT ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất hàng hóa cho khách hàng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên biết và phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên căn cứ từ thực tế để giải quyết theo quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 30/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 30/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4712/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành