Tổng quan về Công văn 207/TCT-CS năm 2015
Công văn 207/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định và hạch toán các khoản chi phí được trừ đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý, tạo sự thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế đối với các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính.
Nguyên tắc hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ
Đối với các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các giao dịch thực tế bằng ngoại tệ trong năm tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
- Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí tài chính (nếu lỗ) hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh cho các giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ phát sinh để làm cơ sở tính toán chênh lệch tỷ giá thực tế.
Quy định về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm
Đây là nội dung cốt lõi của Công văn 207/TCT-CS, phân định rõ ràng giữa các khoản mục được chấp nhận là chi phí được trừ và các khoản mục không được trừ khi quyết toán thuế TNDN:
- Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư nợ phải trả: Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Ngược lại, khoản lãi từ việc đánh giá lại nợ phải trả sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế.
- Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và nợ phải thu: Các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại số dư cuối năm của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển hoặc các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Tương tự, khoản lãi phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản mục này cũng không phải chịu thuế TNDN.
Xử lý chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
Đối với các doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (cả chênh lệch phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại cuối năm) được phản ánh lũy kế trên tài khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Khi tài sản cố định hoàn thành và đưa vào sử dụng, khoản chênh lệch tỷ giá này sẽ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Thời gian phân bổ tối đa không quá 5 năm kể từ khi công trình, dự án đi vào hoạt động.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo các khoản chi phí chênh lệch tỷ giá được cơ quan thuế chấp nhận là hợp lệ, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng và áp dụng nhất quán phương pháp tỷ giá hối đoái theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
- Lập bảng kê chi tiết tính toán chênh lệch tỷ giá đối với từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, bao gồm hợp đồng kinh tế, tờ khai hải quan (đối với hàng hóa nhập khẩu), chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu liên quan khác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 207/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hải Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4707/CT-KT2 ngày 22/10/2014 của Cục thuế tỉnh Hải Dương đề nghị hướng dẫn về hạch toán chi phí được trừ đối với các khoản chênh lệch tỷ giá. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3.b, Điều 1, Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính quy định:
“b. Sửa đổi, bổ sung điểm 6 mục V Phần C như sau:
- Trong năm tính thuế Doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì được xác định như sau:
+ Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác.
+ Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ nếu còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác, nếu lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tính vào chi phí làm cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để doanh nghiệp không bị lỗ nhưng phải đảm bảo phần chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó.
Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ; chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ mà TSCĐ này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh (không phân biệt doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh)”.
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục thuế tỉnh Hải Dương: trường hợp năm 2011, doanh nghiệp có phát sinh khoản lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản vay ngắn hạn thì các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả (không phân biệt nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Hải Dương được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 172/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 232/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 244/TCT-CS năm 2015 xác định doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp để thực hiện chính sách thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 4 Công văn 3467/TCHQ-TXNK năm 2015 về chênh lệch tỷ giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 172/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 232/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 244/TCT-CS năm 2015 xác định doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp để thực hiện chính sách thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 5 Công văn 3467/TCHQ-TXNK năm 2015 về chênh lệch tỷ giá do Tổng cục Hải quan ban hành