Giới thiệu về Công văn 2083/TCT-CS năm 2017
Công văn 2083/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản phụ thu theo cước vận chuyển quốc tế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định thuế suất GTGT đối với các khoản phụ thu phát sinh trong hoạt động vận tải quốc tế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2083/TCT-CS
- Quy định về thuế suất GTGT đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế
- Dịch vụ vận chuyển quốc tế bao gồm vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam.
- Áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Chính sách thuế GTGT đối với các khoản phụ thu theo cước vận chuyển quốc tế
- Các khoản phụ thu (như phụ thu nhiên liệu BAF, phụ thu biến động tỷ giá CAF, phí xếp dỡ tại cảng THC, và các khoản phụ thu khác) thu từ khách hàng được xác định là một phần cấu thành của giá dịch vụ vận chuyển quốc tế.
- Trường hợp hãng tàu nước ngoài hoặc đại lý của hãng tàu nước ngoài tại Việt Nam thực hiện cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế và có thu thêm các khoản phụ thu này thì các khoản phụ thu cũng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với các khoản phụ thu phải gắn liền với hợp đồng vận chuyển quốc tế và chứng từ vận chuyển quốc tế hợp lệ.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất GTGT 0%
- Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật.
- Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của khách hàng nước ngoài hoặc các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật.
- Phải có chứng từ vận chuyển theo quy định của pháp luật về vận tải (như vận đơn, vé máy bay, hoặc các chứng từ tương đương).
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp không đủ điều kiện
- Trường hợp các khoản phụ thu không chứng minh được là phát sinh trực tiếp và gắn liền với hoạt động vận chuyển quốc tế, hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được áp dụng thuế suất 0%.
- Các khoản phụ thu này sẽ phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường (thường là 10%) theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2083/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, hãng tàu và các đại lý vận tải xác định chính xác nghĩa vụ thuế GTGT đối với các khoản phụ thu. Việc áp dụng thống nhất thuế suất 0% cho các khoản phụ thu hợp lệ giúp giảm bớt gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và dịch vụ vận tải quốc tế tại Việt Nam phát triển lành mạnh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2083/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 87/CT-TTHT ngày 5/1/2017 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hỏi về chính sách thuế đối với các khoản phụ thu theo cước vận chuyển quốc tế. Về nội dung này, sau khi có ý kiến của Vụ Chính sách Thuế và Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định về thuế suất 0%;
Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định về thuế suất 0%;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1c Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT hướng dẫn về vận tải quốc tế;
Căn cứ quy định tại Điều 2 và Điều 8 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về người nộp thuế và doanh thu.
Căn cứ hướng dẫn khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 6142/BTC-CST ngày 9/5/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với giá và khoản phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển của các hãng tàu nước ngoài và hãng tàu Việt Nam gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và nội dung trình bày của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại công văn số 87/CT-TTHT nêu trên thì:
1. Về thuế GTGT:
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán cước vận tải quốc tế thu gom hàng lẻ từ các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu, là đơn vị trực tiếp đặt chỗ thuê tàu vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp trực tiếp xuất, nhập khẩu; đúng tên trên vận đơn đường biển và trực tiếp thanh toán cước vận tải, phụ thu theo cước cho hãng tàu (bao gồm 11 khoản phụ thu được coi là giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển như liệt kê tại công văn số 6142/BTC-CST ngày 9/5/2016 của Bộ Tài chính) thì được xác định như doanh thu từ vận tải quốc tế và và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
2. Về thuế TNDN:
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán cước vận tải quốc tế là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (không phải là đại lý đại diện cho hãng tàu nước ngoài) thu gom hàng lẻ từ các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu thì phải xác định doanh thu, thu nhập và số thuế phải nộp đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành (nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai doanh thu, chi phí).
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 6142/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với giá và khoản phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2126/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là phân bón được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2131/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2136/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài gắn với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2179/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc thực hiện khuyến mãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1886/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4004/TCHQ-TXNK năm 2017 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thiết bị y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4042/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xét nghiệm giải phẫu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 6142/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với giá và khoản phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 2126/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là phân bón được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2131/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2136/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài gắn với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2179/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc thực hiện khuyến mãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1886/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4004/TCHQ-TXNK năm 2017 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thiết bị y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 4042/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xét nghiệm giải phẫu do Tổng cục Thuế ban hành