Tóm tắt Công văn 2099/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô
Công văn 2099/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và tăng cường công tác quản lý thuế đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và chi tiết về chính sách quản lý thuế được quy định tại văn bản này:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Các cá nhân, hộ kinh doanh có phương tiện vận tải tham gia hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải.
- Các cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế, Chi cục Thuế) chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và thực hiện quản lý thuế trên địa bàn.
- Quy định về khai thuế và nộp thuế đối với mô hình hợp tác kinh doanh
- Trường hợp tổ chức (Doanh nghiệp, HTX) và cá nhân ký hợp đồng hợp tác kinh doanh: Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với toàn bộ doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế, không phân biệt hình thức phân chia kết quả kinh doanh.
- Trường hợp cá nhân tự quản lý và quyết định doanh thu: Nếu cá nhân tự vận hành, tự quyết định giá cước và doanh thu thì cá nhân đó phải trực tiếp khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế GTGT theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai của hộ, cá nhân kinh doanh.
- Trách nhiệm của HTX vận tải: HTX có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho các xã viên (cá nhân) nếu HTX đứng tên trên giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe và trực tiếp điều hành, xuất hóa đơn cho khách hàng.
- Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn
- Doanh nghiệp, HTX kinh doanh vận tải phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng khi hoàn thành dịch vụ vận tải theo đúng quy định. Doanh thu trên hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế giá cước dịch vụ đã thu của khách hàng.
- Nghiêm cấm hành vi không xuất hóa đơn, xuất hóa đơn không đúng thời điểm hoặc xuất hóa đơn sai giá trị thực tế nhằm mục đích trốn thuế, gian lận thuế.
- Đối với các đơn vị sử dụng phần mềm kết nối, ứng dụng công nghệ để điều hành vận tải (như các ứng dụng gọi xe công nghệ), việc lập hóa đơn điện tử phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hóa đơn điện tử và truyền dữ liệu về cơ quan thuế.
- Biện pháp tăng cường quản lý thuế của cơ quan thuế địa phương
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế chủ động phối hợp với Sở Giao thông vận tải để đối chiếu danh sách các đơn vị được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, danh sách xe được cấp phù hiệu nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp kinh doanh nhưng không kê khai thuế.
- Rà soát và kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, HTX vận tải có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, đặc biệt là các đơn vị có doanh thu khai báo thấp bất thường so với số lượng phương tiện đăng ký hoạt động.
- Xử lý vi phạm: Áp dụng các biện pháp xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi không đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, hoặc kê khai không đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các hướng dẫn cốt lõi của Tổng cục Thuế tại Công văn 2099/TCT-KK nhằm hỗ trợ người nộp thuế và cơ quan thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2099/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 1634/CT-TTKT1 ngày 15/5/2019 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc nghĩa vụ thuế của Công ty TNHH Grab Taxi đối với khoản doanh thu phát sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến vướng mắc của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 4118/CT-KTT2 ngày 19/10/2017 và Công văn số 504/CT-KTT2 ngày 07/02/2018 về việc nghĩa vụ thuế của Công ty TNHH Grab Taxi đối với khoản doanh thu phát sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cũng như ý kiến vướng mắc của một số đơn vị khác, Tổng cục Thuế đã báo cáo Bộ và đã ban hành Công văn số 758/TCT-KK ngày 07/3/2018 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2778/TCT-CS năm 2018 về quản lý thuế đối với tổ chức hoạt động kinh doanh taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3815/TCT-CS năm 2018 về quản lý hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1386/TCT-DNL năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Ban Quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2087/TCT-DNNCN năm 2019 về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3200/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4755/TCT-DNNCN năm 2022 thực hiện quản lý đối với doanh nghiệp, đại lý kinh doanh ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1023/TCT-KK năm 2024 báo cáo, cung cấp thông tin người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải bằng ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2778/TCT-CS năm 2018 về quản lý thuế đối với tổ chức hoạt động kinh doanh taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3815/TCT-CS năm 2018 về quản lý hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1386/TCT-DNL năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Ban Quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2087/TCT-DNNCN năm 2019 về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 758/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3200/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4755/TCT-DNNCN năm 2022 thực hiện quản lý đối với doanh nghiệp, đại lý kinh doanh ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1023/TCT-KK năm 2024 báo cáo, cung cấp thông tin người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải bằng ô tô do Tổng cục Thuế ban hành