Giới thiệu về Công văn 2113/TCT-CS năm 2014
Công văn 2113/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện các chính sách ưu đãi tiền thuê đất. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện, thủ tục và nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư trên cả nước.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 2113/TCT-CS
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng đối với các dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật tại thời điểm được nhà nước cho thuê đất.
- Ưu đãi tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể và gắn liền với quyền sử dụng đất của chủ đầu tư. Trường hợp chuyển nhượng dự án hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất không còn thuộc đối tượng ưu đãi, các quyền lợi về miễn, giảm tiền thuê đất sẽ bị chấm dứt.
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi cơ quan thuế có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm chính thức.
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi tiền thuê đất nhưng người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm, cơ quan thuế sẽ thực hiện tính toán thời gian ưu đãi còn lại.
- Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ ngày người nộp thuế nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định cho cơ quan thuế.
- Người nộp thuế không được truy thu, hoàn trả hoặc bù trừ số tiền thuê đất đã nộp hoặc phải nộp của khoảng thời gian trước khi nộp hồ sơ đề nghị do lỗi chậm trễ từ phía người nộp thuế.
- Thẩm quyền và thủ tục thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ pháp lý.
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất phải bao gồm đầy đủ các giấy tờ pháp lý như: Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư), và các tài liệu chứng minh điều kiện được hưởng ưu đãi khác.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đồng thời thực hiện ghi nhận thông tin quản lý thuế trên hệ thống.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2113/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời Công văn số 1463/CT-QLĐ ngày 12/3/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về ưu đãi tiền thuê đất đối với dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Đông Nam; Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 02/7/2013 Bộ Tài Chính có Công văn số 8481/BTC-QLCS trả lời chính sách ưu đãi tiền thuê đất đối với dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN. Đối chiếu với nội dung hướng dẫn tại Công văn số 8481/BTC-QLCS thì: Dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Đông Nam do UBND thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy hoạch Khu công nghiệp tại Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 về việc thành lập Khu công nghiệp Đông Nam, đáp ứng điều kiện về lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo Điểm 19, Mục V, Phần A Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, Phụ lục I Nghị định số 108/2006/NĐ-CP và không đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, quy định theo thứ tự từ 01 đến 54 của Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư, ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP , thì đáp ứng điều kiện giải quyết ưu đãi miễn tiền thuê đất theo Tiết c, Điểm 4, Khoản 10, Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế gửi kèm theo bản chụp Công văn số 8481/BTC-QLCS ngày 02/7/2013 của Bộ Tài chính để Cục Thuế nghiên cứu, hướng dẫn chủ đầu tư cung cấp hồ sơ liên quan chứng minh về mức độ thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư và báo cáo UBND thành phố Hồ Chí Minh để được giải quyết ưu đãi về tiền thuê đất theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 3 Công văn 2507/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4638/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4950/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành