Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2117/TCT-CS năm 2014

Công văn 2117/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thương mại. Văn bản này đưa ra các nguyên tắc đồng bộ về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến hoạt động chiết khấu thương mại trong kinh doanh.

Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với chiết khấu thương mại

Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết phương thức lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT đối với các khoản chiết khấu thương mại tùy thuộc vào hình thức thực hiện của doanh nghiệp:

  • Chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng: Trường hợp khoản chiết khấu được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn GTGT của lần mua đó, giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã giảm trừ chiết khấu thương mại. Doanh nghiệp bán hàng thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra và doanh nghiệp mua hàng kê khai thuế GTGT đầu vào theo mức giá đã giảm trừ này.
  • Chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số đạt được: Trường hợp số tiền chiết khấu được xác định sau khi kết thúc chương trình hoặc kỳ chiết khấu, bên bán phải lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền và tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh này, cả bên bán và bên mua thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán và thuế GTGT đầu ra, đầu vào tương ứng.
  • Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Mọi khoản chiết khấu thương mại phải được thể hiện rõ ràng trên hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định pháp luật. Doanh nghiệp không được tự ý hạch toán giảm trừ doanh thu hoặc chi phí nếu không có hóa đơn điều chỉnh hợp lệ đối với các khoản chiết khấu phát sinh sau bán hàng.

Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Về mặt thuế TNDN, Công văn 2117/TCT-CS làm rõ cách thức xác định doanh thu tính thuế và chi phí được trừ đối với các khoản chiết khấu thương mại:

  • Xác định doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu dùng để tính thu nhập chịu thuế TNDN là doanh thu thực tế phát sinh sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu thương mại được hưởng hợp pháp của khách hàng.
  • Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Đối với các khoản chiết khấu thương mại chi trả bằng tiền hoặc hiện vật (không giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng), doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hợp đồng kinh tế quy định rõ chính sách chiết khấu, biên bản đối chiếu sản lượng/doanh số đạt chỉ tiêu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Công văn cũng lưu ý về nghĩa vụ thuế TNCN đối với các đối tượng nhận chiết khấu thương mại là cá nhân:

  • Đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh: Khoản chiết khấu thương mại nhận được dưới mọi hình thức (tiền hoặc hiện vật) phải được tính vào doanh thu chịu thuế của cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế TNCN và quản lý thuế.
  • Đối với cá nhân tiêu dùng thông thường: Trường hợp cá nhân mua hàng hóa tiêu dùng được hưởng chiết khấu thương mại trực tiếp trên hóa đơn mua hàng thì không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 2117/TCT-CS giúp các doanh nghiệp phân biệt rõ ràng giữa chiết khấu thương mại (giảm giá do mua số lượng lớn) và chiết khấu thanh toán (giảm giá do thanh toán trước hạn), từ đó áp dụng đúng quy định về hóa đơn và kê khai thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2117/TCT-CS
V/v Chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2014

 

Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân Phước Tài.
(20/36 Nguyễn Văn Chừng, P. An Thạnh, TX. Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 02/DN-PT ngày 01/4/2014 của Doanh nghiệp tư nhân Phước Tài hỏi về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thương mại của đơn vị. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Ngày 05/3/2014, Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đã có công văn số 330/CT- TTHT trả lời Doanh nghiệp tư nhân Phước Tài về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thương mại trong hoạt động kinh doanh xăng dầu. Nội dung trả lời tại công văn số 330/CT-TTHT nêu trên là phù hợp với quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Doanh nghiệp tư nhân Phước Tài được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT: Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-BTC;
- Cục thuế tỉnh Đồng Tháp;
- Vụ PC - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2117/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thương mại của đơn vị do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2117/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/06/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/06/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2117/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký