Tóm tắt Công văn 2120/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn 2120/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất phương pháp kê khai, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện, đặc biệt là các nhà máy điện hạch toán phụ thuộc nằm ở các tỉnh, thành phố khác với nơi đóng trụ sở chính.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất điện, các Tổng công ty Phát điện (GENCO) và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
- Điều chỉnh hoạt động kê khai thuế GTGT đối với các nhà máy thủy điện, nhiệt điện hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
- Nguyên tắc kê khai và phân bổ thuế giá trị gia tăng
- Kê khai tập trung tại trụ sở chính: Văn bản quy định doanh nghiệp có các nhà máy sản xuất điện hạch toán phụ thuộc thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Phân bổ thuế GTGT cho địa phương: Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất điện từ các nhà máy hạch toán phụ thuộc được phân bổ để nộp vào ngân sách nhà nước của các địa phương nơi có nhà máy điện hoạt động.
- Phương pháp xác định số thuế phân bổ: Số thuế GTGT phân bổ cho từng địa phương được tính toán dựa trên tỷ lệ sản lượng điện phát ra của từng nhà máy so với tổng sản lượng điện phát ra của toàn doanh nghiệp, hoặc theo các tỷ lệ doanh thu tương ứng được quy định cụ thể trong pháp luật về thuế.
- Thủ tục và hồ sơ kê khai thuế giá trị gia tăng
- Hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện lập Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT. Kèm theo tờ khai là Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc hạch toán phụ thuộc (theo mẫu số 01-6/GTGT).
- Nộp thuế tại địa phương: Căn cứ vào số thuế đã được phân bổ trên bảng kê, doanh nghiệp lập chứng từ nộp tiền thuế GTGT để nộp trực tiếp vào kho bạc nhà nước của các tỉnh, thành phố nơi có nhà máy điện đóng trụ sở.
- Phối hợp giữa các cơ quan thuế: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của doanh nghiệp có trách nhiệm truyền thông tin, dữ liệu về số thuế đã phân bổ và số thuế đã nộp của doanh nghiệp cho cơ quan thuế địa phương nơi có nhà máy điện để phục vụ công tác đối chiếu, quản lý và giám sát nguồn thu ngân sách.
- Tổ chức thực hiện và xử lý vướng mắc
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp điện lực trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc kê khai và nộp thuế theo đúng hướng dẫn tại Công văn này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có sự thay đổi về mô hình hoạt động của các nhà máy điện, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2120/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Tổng công ty viễn thông Mobifone.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1999/MOBIFONE-KT của Tổng công ty viễn thông Mobifone (Mobifone) nêu vướng mắc và đề xuất hướng dẫn về việc kê khai thuế GTGT khi hoạt động theo mô hình tổ chức mới từ 01/4/2015. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định về nơi nộp thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 35/2011/TT-BTC ngày 15/3/2011 của Bộ Tài chính về phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông của cơ sở kinh doanh.
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 14 và Khoản 16 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về nguyên tắc và thẩm quyền hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT.
Theo báo cáo của Mobifone từ khi hoạt động theo mô hình Tổng công ty viễn thông Mobifone từ 01/4/2015 với việc tách riêng hoạt động vận hành mạng lưới kỹ thuật và hoạt động kinh doanh, Mobifone thành lập:
- Khối các đơn vị kinh doanh gồm: các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực; Chi nhánh Mobifone tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực thuộc các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực chịu trách nhiệm quản lý điều hành hoạt động kinh doanh trên địa bàn.
- Khối các đơn vị mạng lưới, hạ tầng gồm: các Trung tâm Mạng lưới miền, các Ban quản lý dự án hạ tầng, các Ban quản lý dự án Kiến trúc thực hiện quản lý công tác đầu tư mạng lưới hạ tầng, xây dựng kiến trúc theo khu vực quản lý.
- Khối các đơn vị phụ trợ gồm: Trung tâm Quản lý & điều hành mạng, Trung tâm tư vấn thiết kế, Trung tâm đo kiểm & sửa chữa thiết bị Viễn thông, Trung tâm Nghiên cứu & phát triển, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm dịch vụ đa phương tiện & giá trị gia tăng Mobifone thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp ủy quyền của Mobifone.
Căn cứ vào quy định nêu trên và thực tế mô hình tổ chức hoạt động của Mobifone, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc kê khai thuế GTGT của Mobifone như sau:
1. Về việc kê khai thuế GTGT phát sinh.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài) phát sinh tại trụ sở chính Tổng công ty Mobifone và các đơn vị hạch toán phụ thuộc dùng chung cho toàn hệ thống thực hiện phân bổ như sau:
- Thuế đầu vào của toàn bộ hàng hóa, dịch vụ dùng chung phát sinh tại trụ sở chính Tổng công ty và các đơn vị phụ trợ gồm: Trung tâm Quản lý & điều hành mạng, Trung tâm tư vấn thiết kế, Trung tâm đo kiểm & sửa chữa thiết bị Viễn thông, Trung tâm Nghiên cứu & phát triển, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm dịch vụ đa phương tiện & giá trị gia tăng Mobifone được phân bổ cho trụ sở chính và toàn bộ các đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc khối kinh doanh gồm các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực và các chi nhánh Mobifone tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thuế GTGT đầu vào liên quan đến tiếp khách, giao dịch, điện, nước, xăng dầu và trang thiết bị văn phòng, chi phí thường xuyên phục vụ cho việc vận hành tại trụ sở chính thì kê khai tại trụ sở chính (không phân bổ).
- Các Trung tâm Mạng lưới miền, Ban quản lý dự án Hạ tầng, Ban quản lý dự án Kiến trúc thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc khối kinh doanh theo từng vùng miền tương ứng theo phân cấp quản lý của Tổng công ty. Cụ thể:
+ Trung tâm Mạng lưới miền Bắc và Ban quản lý dự án Hạ tầng 1 thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào cho Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực 1,4,5,6 và các chi nhánh Mobifone trực thuộc các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực 1,4,5,6.
+ Trung tâm Mạng lưới miền Trung, Ban quản lý dự án Hạ tầng 3 thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực 3,7 và các chi nhánh Mobifone trực thuộc các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực 3,7.
+ Ban quản lý dự án kiến trúc 1 thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực 1,3,4,5,6,7 và các chi nhánh Mobifone trực thuộc các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực 1,3,4,5,6,7.
+ Trung tâm Mạng lưới miền Nam, Ban quản lý dự án Hạ tầng 2, Ban quản lý dự án kiến trúc 2 thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực 2,8,9 và các chi nhánh Mobifone trực thuộc các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực 2,8,9.
Thuế GTGT đầu vào phân bổ cho trụ sở chính và các đơn vị thuộc khối kinh doanh được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu phát sinh tại trụ sở chính, tại công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực, chi nhánh trực thuộc các công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực trên tổng doanh thu của toàn Tổng công ty hoặc doanh thu của khu vực. Doanh thu làm căn cứ phân bổ thuế GTGT đầu vào là doanh thu không bao gồm thuế GTGT của năm trước liền kề.
Hàng tháng Mobifone và các đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào theo nguyên tắc nêu trên cho trụ sở chính và các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực, các chi nhánh trực thuộc các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực để kê khai, khấu trừ thuế GTGT tại cơ quan thuế địa phương quản lý trực tiếp các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực và các chi nhánh trực thuộc các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực.
Mobifone chịu trách nhiệm về tính pháp lý đối với hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ dùng chung làm căn cứ phân bổ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu phân bổ cho các Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực, các Chi nhánh trực thuộc Công ty kinh doanh dịch vụ Mobifone khu vực để kê khai, khấu trừ.
2. Phân bổ thuế GTGT còn được khấu trừ của Mobifone và các đơn vị hạch toán phụ thuộc từ khi hoạt động theo mô hình mới từ 01/4/2015.
Trường hợp tại Mobifone và các đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc khối mạng lưới và phụ trợ phát sinh thuế GTGT còn được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ (gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài) dùng chung cho khối các đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc khối kinh doanh dịch vụ do chưa thực hiện phân bổ kể từ khi hoạt động theo mô hình mới từ 01/4/2015 đến nay thì Mobifone và các đơn vị thuộc khối mạng lưới và phụ trợ thực hiện phân bổ số thuế còn được khấu trừ nêu trên cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ hạch toán phụ thuộc theo nguyên tắc hướng dẫn tại điểm 01 công văn này để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của các kỳ tiếp theo tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc khối kinh doanh dịch vụ.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Tổng công ty viễn thông Mobifone được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3741/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3817/TCT-KK năm 2015 về xác định kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1711/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3242/TCT-DNL năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5200/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1908/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3741/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3817/TCT-KK năm 2015 về xác định kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1711/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3242/TCT-DNL năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5200/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1908/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành