Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 213/TCT-CS năm 2024

Công văn 213/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định pháp luật hiện hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất, đặc biệt là các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế trong giai đoạn mới.

- Nội dung trọng tâm về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Đối tượng áp dụng giảm thuế: Hướng dẫn chi tiết về các nhóm hàng hóa, dịch vụ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% theo quy định giảm thuế của Chính phủ. Việc xác định đối tượng được giảm thuế phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm và danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ.
  • Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế: Công văn nhấn mạnh các nhóm lĩnh vực loại trừ không được áp dụng mức thuế suất 8% bao gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Nguyên tắc áp dụng đồng bộ: Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu dùng và kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT, các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế GTGT.

- Hướng dẫn phương pháp lập hóa đơn và kê khai thuế

  • Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "8%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn GTGT, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú trên hóa đơn về việc đã giảm tiền thuế.
  • Xử lý sai sót trong lập hóa đơn: Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % chưa được giảm thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua.

- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương

  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Chủ động tra cứu, đối chiếu mã hàng hóa, dịch vụ thực tế kinh doanh với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế để thực hiện xuất hóa đơn đúng thuế suất quy định. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc áp dụng chính sách giảm thuế.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn quản lý nắm bắt kịp thời và thực hiện đúng quy định về giảm thuế GTGT, đảm bảo chính sách hỗ trợ của Nhà nước đến đúng đối tượng thụ hưởng, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Đánh giá và kết luận

Công văn 213/TCT-CS năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời của Tổng cục Thuế, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thụ hưởng chính sách tài khóa hỗ trợ phục hồi kinh tế. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc lập hóa đơn sai thuế suất và kê khai thiếu nghĩa vụ thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 213/TCT-CS
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh

Trả lời công văn số 4211/CTTVI-TTHT ngày 16/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Công ty Cổ phần Năng lượng Tái tạo Ecotech Trà Vinh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 và điểm 2.30 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTCĐiều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế... ””

Căn cứ quy định nêu trên, các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế thì sẽ không được tính vào khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Trà Vinh căn cứ quy định pháp luật, tình hình thực tế tại doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC-TCT;
- Cục QLGS CST, Cục TCDN, Vụ PC-BTC;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 213/TCT-CS năm 2024 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 213/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/01/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 213/TCT-CS năm 2024 trả lời chính sá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký