Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 2136/TCHQ-TXNK năm 2018 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Văn bản này tập trung làm rõ các thủ tục, hồ sơ và quy trình xét miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp nhận viện trợ.
Các quy định cốt lõi về hồ sơ miễn thuế hàng viện trợ
Để được áp dụng chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu làm hàng viện trợ, người khai hải quan phải chuẩn bị và xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định pháp luật. Công văn hướng dẫn chi tiết các chứng từ bắt buộc bao gồm:
- Quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của Việt Nam (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
- Văn bản xác nhận hàng viện trợ: Giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài chính.
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan nhập khẩu đã được đăng ký và làm thủ tục theo đúng loại hình nhập khẩu hàng viện trợ.
- Danh mục hàng hóa miễn thuế: Danh mục chi tiết các mặt hàng viện trợ kèm theo văn bản phê duyệt danh mục của cơ quan có thẩm quyền (nếu thuộc trường hợp phải đăng ký danh mục miễn thuế trước khi nhập khẩu).
Quy trình và thủ tục thực hiện miễn thuế tại cơ quan Hải quan
Công văn hướng dẫn cụ thể quy trình tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ miễn thuế tại các Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và sự đồng nhất của các thông tin giữa hồ sơ miễn thuế với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Đối chiếu thông tin: Thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa nhập khẩu với quyết định phê duyệt viện trợ và văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan tài chính để đảm bảo hàng hóa nhập khẩu đúng chủng loại, số lượng và mục đích viện trợ.
- Xử lý miễn thuế: Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan hải quan thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan (nếu có) trên hệ thống thông quan điện tử hoặc ghi nhận trên hồ sơ giấy theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, phải thông báo cụ thể bằng văn bản để người khai hải quan bổ sung kịp thời.
Một số lưu ý quan trọng trong công tác quản lý hàng viện trợ
Nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách viện trợ để gian lận thương mại hoặc trốn thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương lưu ý các điểm sau:
- Sử dụng đúng mục đích: Hàng hóa sau khi được thông quan miễn thuế phải được phân phối và sử dụng đúng mục đích viện trợ đã được phê duyệt. Mọi hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý hàng viện trợ khi chưa được phép đều bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Tăng cường kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan có quyền và trách nhiệm thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng viện trợ có dấu hiệu nghi ngờ hoặc theo kế hoạch định kỳ để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức tiếp nhận.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2136/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Công an thành phố Hà Nội.
(Số 87 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1353/CAHN-PH41 ngày 29/3/2018 của Công an thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Công ty TNHH Tsubame - Etime (Nhật Bản) viện trợ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về Chính sách thuế.
Căn cứ quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 thì đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp: Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại.
Căn cứ quy định tại Khoản 19 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 thì hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ quy định tại điểm a Khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, thì hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại và phải được Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính ký xác nhận.
Căn cứ quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính thì Viện trợ phi Chính phủ nước ngoài cho các tổ chức thuộc bộ máy nhà nước Việt Nam (không kể viện trợ phi Chính phủ nước ngoài cho UBND cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND cấp tỉnh) là viện trợ thuộc nguồn thu Ngân sách trung ương.
Căn cứ quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 225/2010/TT-BTC thì Bộ Tài chính ký xác nhận trên các tờ khai xác nhận viện trợ đối với: Viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương nêu tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này; viện trợ hàng hóa nhập khẩu cho một số địa phương, nhưng do một tổ chức nhà nước thuộc Trung ương làm đầu mối nhận hàng và phân phối (hàng nhập chung vận đơn).
2. Về thủ tục, hồ sơ hải quan.
a) Về hồ sơ hải quan: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (trong đó có tờ khai xác nhận viện trợ của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính).
b) Về thủ tục hải quan: Công an thành phố Hà Nội là đơn vị tiếp nhận hàng viện trợ trực tiếp liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn, giải quyết thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công an thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 1 Công văn 1664/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hồ sơ miễn thuế giá trị gia tăng đối với các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- 2 Công văn 66/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1689/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2273/TCHQ-TXNK năm 2018 về hướng dẫn thủ tục hải quan đối với mặt hàng tro bay xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 302/TCHQ-TXNK năm 2021 về thủ tục, hồ sơ miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của các dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1664/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hồ sơ miễn thuế giá trị gia tăng đối với các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 66/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1689/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 9 Công văn 2273/TCHQ-TXNK năm 2018 về hướng dẫn thủ tục hải quan đối với mặt hàng tro bay xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 302/TCHQ-TXNK năm 2021 về thủ tục, hồ sơ miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của các dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành