Tổng quan về Công văn 2137/TCT-KK năm 2020
Công văn 2137/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kê khai và nộp thuế đối với địa điểm kinh doanh hoạt động tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các đơn vị phụ thuộc.
Áp dụng Luật Doanh nghiệp và các luật chuyên ngành trong quản lý thuế
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào việc phối hợp áp dụng các quy định của Luật Doanh nghiệp, các luật chuyên ngành và pháp luật về quản lý thuế đối với mô hình địa điểm kinh doanh khác tỉnh, cụ thể như sau:
- Đăng ký hoạt động và đăng ký thuế: Khi doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh tại địa phương khác tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào thông tin đăng ký để cấp mã số thuế (mã số đơn vị phụ thuộc 13 chữ số) hoặc cập nhật thông tin quản lý thuế tương ứng nhằm phục vụ công tác theo dõi, quản lý nghĩa vụ thuế phát sinh.
- Nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài: Địa điểm kinh doanh ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính là đối tượng phải nộp lệ phí môn bài. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài và nộp tiền lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có địa điểm kinh doanh.
- Kê khai và phân bổ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Đối với các địa điểm kinh doanh khác tỉnh trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có địa điểm kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính, việc khai thuế GTGT được thực hiện tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có địa điểm kinh doanh theo tỷ lệ quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thuế TNDN được kê khai tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tính toán và phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho từng địa phương nơi có địa điểm kinh doanh (nếu thuộc trường hợp phải phân bổ theo quy định) để nộp vào ngân sách nhà nước của địa phương đó.
- Sự phối hợp giữa các quy định pháp luật: Việc quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh phải đảm bảo tính đồng bộ giữa Luật Doanh nghiệp và các luật thuế chuyên ngành, tránh việc gây phiền hà cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo nguồn thu ngân sách được phân bổ hợp lý, chính xác cho các địa phương nơi phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế.
Ý nghĩa của văn bản hướng dẫn
Công văn 2137/TCT-KK giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng trách nhiệm thuế của mình khi mở rộng quy mô hoạt động ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Hướng dẫn này giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế các cấp thực hiện quản lý thu thuế một cách minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2137/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV
(Địa chỉ: Tầng 19, tháp A, tòa nhà Vincom, 191 Bà Triệu, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 0955/CV-TCKT ngày 05/05/2020 của Tổng công ty bảo hiểm BIDV về việc vướng mắc kê khai nộp thuế cho địa điểm kinh doanh tại tỉnh thành phố khác trụ sở theo Công văn số 3200/TCT-KK ngày 12/08/2019 của Tổng cục thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 3 Luật doanh nghiệp 2014:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.
Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành
Trường hợp luật chuyên ngành có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của Luật đó. ”
- Căn cứ điểm h, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp và sử dụng mã số thuế quy định:
“h) Mã số thuế 13 số được cấp cho:
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp; các đơn vị phụ thuộc của các tổ chức kinh tế, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và có phát sinh nghĩa vụ thuế.
Sau đây gọi chung là “đơn vị trực thuộc Đơn vị có “đơn vị trực thuộc ” được gọi là “đơn vị chủ quản” trong Thông tư này.”
- Công văn số 3200/TCT-KK ngày 12/08/2019 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên thì:
1. Công văn số 3200/TCT-KK ngày 12/08/2019 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản theo quy định tại Nghị định số 108/2018/NĐ-CP quy định, sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Áp dụng với các đối tượng được quy định tại Điều 2 Luật doanh nghiệp 2014.
2. Trường hợp các đơn vị trực thuộc Tổng công ty bảo hiểm BIDV có phát sinh nghĩa vụ thuế thì việc cấp mã số thuế cho đơn vị trực thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại điểm h, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Đăng ký thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty bảo hiểm BIDV được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1052/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1653/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2621/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3654/TCT-KK năm 2021 về khai, tính thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2014
- 2 Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 108/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4 Công văn 3200/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1052/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1653/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2621/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3654/TCT-KK năm 2021 về khai, tính thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành