Công văn 2154/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, hàng hóa thuộc diện viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định pháp luật về thuế đối với hàng hóa viện trợ.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2154/TCHQ-KTTT về việc xử lý đề nghị miễn thuế nhập khẩu thiết bị viện trợ.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu hàng hóa, thiết bị viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo.
Các nội dung chính sách cốt lõi về miễn thuế nhập khẩu thiết bị viện trợ
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý viện trợ, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để hàng hóa, thiết bị nhập khẩu được hưởng chính sách miễn thuế:
- Điều kiện xác định hàng viện trợ được miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu phải được xác định chính xác là viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt tiếp nhận. Việc phê duyệt này phải tuân thủ đúng quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
- Đối tượng được miễn thuế: Thiết bị, phương tiện chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động nhân đạo, cứu trợ hoặc thực hiện các chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại đã được phê duyệt theo đúng thẩm quyền.
- Nguyên tắc áp dụng thuế: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc viện trợ hoặc không được phê duyệt tiếp nhận theo đúng quy định thì không được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu và phải nộp thuế theo quy định hiện hành.
Quy định về hồ sơ đề nghị miễn thuế nhập khẩu hàng viện trợ
Để được xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị viện trợ, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ bộ hồ sơ cho cơ quan Hải quan, bao gồm các chứng từ cốt lõi sau:
- Quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ: Văn bản phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tiếp nhận viện trợ theo quy định của pháp luật (bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan tiếp nhận viện trợ).
- Văn bản xác nhận viện trợ: Văn bản của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan tài chính xác nhận về khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan nhập khẩu đã đăng ký theo đúng loại hình nhập khẩu hàng viện trợ.
- Các chứng từ vận tải liên quan: Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với hàng hóa nhập khẩu.
Quy trình xử lý của cơ quan Hải quan
Văn bản hướng dẫn chi tiết trách nhiệm của cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ trong việc kiểm tra, đối chiếu và xử lý miễn thuế:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ miễn thuế, đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ và các chứng từ kèm theo.
- Xử lý trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ hoặc có sự mâu thuẫn giữa các chứng từ, cơ quan Hải quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế để bổ sung, giải trình làm rõ trong thời hạn quy định.
- Thực hiện miễn thuế: Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng toàn bộ các điều kiện miễn thuế theo quy định, cơ quan Hải quan thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu trên hệ thống thông tin điện tử hoặc ghi rõ trên tờ khai hải quan giấy theo đúng quy trình nghiệp vụ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2154/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 913/UBND.VX ngày 22/02/2010 Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc miễn thuế nhập khẩu thiết bị viện trợ cấp bổ sung cho dự án của Văn phòng cơ quan hợp tác Quốc tế Hàn Quốc KOICA tại Việt Nam khi dự án nâng cấp Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc đã hoàn thành. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2, Điều 2 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP; Khoản 19 Điều 5 Luật thuế GTGT; Khoản 2 điều 3 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH11 và các văn bản hướng dẫn thì:
Hàng hoá là hàng viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ cho Việt Nam nếu có xác nhận là hàng viện trợ không hoàn lại của cơ quan có thẩm quyền thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.
Hồ sơ, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An và chỉ đạo đơn vị nhập khẩu liên hệ với cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để xử lý cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 4 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3965/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu thiết bị dùng cho Văn phòng đại diện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4701/TCHQ-TXNK ghi nhận vướng mắc do Tổng cục Hải quan ban hành