Giới thiệu về Công văn 2156/TCT-CS năm 2014
Công văn 2156/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các quy định về hóa đơn đặt in theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế trong việc chuyển đổi phương thức sử dụng hóa đơn, điều kiện đặt in hóa đơn và quy trình tiếp nhận, xử lý đề nghị của người nộp thuế.
- Đối tượng và điều kiện được áp dụng hóa đơn đặt in
Công văn làm rõ các nhóm đối tượng được phép tạo hóa đơn đặt in và các điều kiện đi kèm để đảm bảo quản lý thuế chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Doanh nghiệp mới thành lập: Các doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc có vốn điều lệ từ mức quy định trở lên, có sự đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh được quyền đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.
- Doanh nghiệp đang hoạt động: Doanh nghiệp đang hoạt động không thuộc đối tượng rủi ro cao về thuế và không có hành vi vi phạm các quy định về hóa đơn, thuế trong thời gian quy định.
- Yêu cầu về địa điểm kinh doanh: Doanh nghiệp phải có địa điểm kinh doanh cố định, hợp pháp, có treo biển hiệu và có hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế tại trụ sở đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết quy trình phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhằm tối ưu hóa thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
- Nộp đơn đề nghị: Người nộp thuế gửi Mẫu số 3.14 (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) về việc đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn xác minh của cơ quan thuế: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải cử cán bộ xuống kiểm tra thực tế tại trụ sở của doanh nghiệp.
- Lập biên bản kiểm tra: Cơ quan thuế tiến hành lập biên bản kiểm tra về điều kiện vật chất, địa điểm hoạt động, vốn điều lệ và các yếu tố liên quan khác để xác định doanh nghiệp có đủ điều kiện đặt in hóa đơn hay không.
- Thông báo kết quả: Cơ quan thuế ban hành thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn đặt in trong thời hạn quy định. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do cụ thể.
- Xử lý chuyển tiếp và các biện pháp tăng cường quản lý
Để tránh gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Công văn 2156/TCT-CS đưa ra các hướng dẫn xử lý chuyển tiếp cụ thể:
- Sử dụng tiếp hóa đơn cũ: Hướng dẫn việc tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành trước ngày Thông tư 39/2014/TT-BTC có hiệu lực nếu không có thay đổi về thông tin và không thuộc diện phải chuyển đổi phương thức tạo hóa đơn.
- Giám sát chặt chẽ đối tượng rủi ro: Đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, cơ quan thuế áp dụng biện pháp giám sát đặc biệt, yêu cầu chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử có mã xác thực khi đủ điều kiện.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Các Cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra, không gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo ngăn chặn kịp thời hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2156/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Hậu Giang; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1049/BĐVN-TCKT ngày 11/4/2014 của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam về việc chấp thuận hóa đơn đặt in của Tổng công ty. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết b, tiết k, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ quy định:
“b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra.
Ví dụ: Doanh nghiệp X thông báo phát hành hóa đơn tự in vào ngày 7/6/2013 với số lượng hóa đơn là 500 số, từ số 201 đến hết số 700. Đến hết năm 2013, doanh nghiệp X chưa sử dụng hết 500 số hóa đơn đã thông báo phát hành. Năm 2014, doanh nghiệp X được tiếp tục sử dụng cho đến hết 500 số hóa đơn đã thông báo phát nêu trên.
Trường hợp doanh nghiệp X không muốn tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn mới theo quy định.”
“Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).”
Tại điểm 1.2 phục lục 1 hướng dẫn ký hiệu và ghi thông tin bắt buộc trên hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn thay đổi khi có một trong các tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành thay đổi như: một trong các nội dung bắt buộc; kích thước của hóa đơn; nhu cầu sử dụng hóa đơn đến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý...”
Tại điểm 1.3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn:
“1.3. Ký hiệu hóa đơn: ký hiệu hóa đơn có 6 ký tự đối với hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hóa đơn do Cục Thuế phát hành,
○ 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
○ 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hóa đơn và hình thức hóa đơn.
Năm tạo hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm;
Ký hiệu của hình thức hóa đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
E: Hóa đơn điện tử,
T: Hóa đơn tự in,
P: Hóa đơn đặt in;
- Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).”
Căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế Tổng công ty Bưu điện Việt Nam nêu tại công văn số 1049/BĐVN-TCKT ngày 11/4/2014 thì mẫu hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001 đang được đóng thành quyển (dùng tại quầy giao dịch viết tay cung cấp cho khách hàng) và đóng thành thùng (dùng để in liên tục, in trên máy vi tính); nội dung các thông tin trên hóa đơn là giống nhau, chỉ khác nhau ký hiệu hóa đơn AA/14P cho loại đóng quyển và TH/14P cho loại in liên tục, in trên máy vi tính; Ngày 17/3/2014, Bưu điện tỉnh Hậu Giang - đơn vị phụ thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đã thực hiện thông báo phát hành hóa đơn GTGT loại đóng quyển mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu TH/14P số lượng 7800 từ số 0000001 đến số 0007800 ngày bắt đầu sử dụng 22/3/2014 và Thông báo phát hành hóa đơn GTGT loại đóng thùng (in trên giấy in liên tục) mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu AA/14P số lượng 15000 từ số 0000001 đến số 0015000 thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Hậu Giang chấp thuận Thông báo phát hành hóa đơn ngày 17/3/2014 nêu trên của Bưu điện tỉnh Hậu Giang- đơn vị phụ thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đã gửi Cục Thuế.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuể được biết ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 58842/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về phát hành hóa đơn đặt in theo mẫu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 1409/TCT-DNL năm 2016 về sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4959/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn đặt in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 58842/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về phát hành hóa đơn đặt in theo mẫu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 1409/TCT-DNL năm 2016 về sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4959/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn đặt in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành