Tóm tắt Công văn 217/TCHQ-TXNK về xuất trả máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định
Công văn 217/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các chi cục hải quan địa phương và doanh nghiệp, nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan và chính sách thuế khi doanh nghiệp thực hiện xuất trả máy móc, thiết bị đã nhập khẩu trước đó dưới dạng tạo tài sản cố định.
1. Chính sách thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất tài sản cố định
Khi doanh nghiệp xuất trả máy móc, thiết bị thuộc danh mục miễn thuế tạo tài sản cố định cho đối tác nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Xác định đối tượng miễn thuế: Máy móc, thiết bị khi nhập khẩu ban đầu đã được miễn thuế nhập khẩu theo diện tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư. Khi xuất trả (tái xuất), doanh nghiệp phải làm rõ lý do xuất trả (do lỗi kỹ thuật, không phù hợp nhu cầu sử dụng theo thỏa thuận, hoặc hết thời hạn thuê, mượn).
- Nghĩa vụ thuế xuất khẩu: Doanh nghiệp cần đối chiếu quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để xác định hàng hóa tái xuất có thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu hay không. Thông thường, hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất trả được xem xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện giám sát của cơ quan hải quan.
- Xử lý số tiền thuế đã miễn: Trường hợp doanh nghiệp xuất trả máy móc, thiết bị đã được miễn thuế nhập khẩu trước đó, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa để đảm bảo hàng hóa xuất đi chính là hàng hóa đã nhập khẩu ban đầu, từ đó thực hiện các thủ tục quyết toán hoặc điều chỉnh sổ sách miễn thuế tương ứng.
2. Thủ tục hải quan và mã loại hình xuất khẩu
Để thực hiện việc xuất trả máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định một cách hợp pháp, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thủ tục hải quan:
- Khai báo mã loại hình: Doanh nghiệp phải áp dụng đúng mã loại hình xuất khẩu theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan (thường là mã loại hình B13 - Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu, hoặc các mã loại hình tái xuất tương ứng tùy thuộc vào nguồn gốc nhập khẩu ban đầu).
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ bao gồm: Tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu của thiết bị, văn bản thỏa thuận xuất trả giữa doanh nghiệp và đối tác nước ngoài (nêu rõ lý do trả hàng), hóa đơn thương mại, và chứng từ vận chuyển.
- Công tác kiểm tra thực tế: Cơ quan hải quan có thẩm quyền sẽ thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu thuộc diện phân luồng đỏ) hoặc đối chiếu chặt chẽ các thông số kỹ thuật, ký mã hiệu, số máy, số khung trên thiết bị với tờ khai nhập khẩu ban đầu nhằm ngăn chặn gian lận thương mại và trốn thuế.
3. Chính sách thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với hàng xuất trả
Việc xử lý thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định khi xuất trả được thực hiện theo nguyên tắc:
- Trường hợp đã khấu trừ thuế VAT: Nếu doanh nghiệp đã kê khai và khấu trừ thuế VAT đầu vào tại cơ quan thuế nội địa khi nhập khẩu, khi xuất trả hàng hóa, doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn và kê khai thuế VAT đầu ra theo quy định của pháp luật thuế nội địa.
- Trường hợp chưa khấu trừ hoặc được miễn thuế VAT: Nếu hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế VAT khâu nhập khẩu hoặc doanh nghiệp chưa thực hiện khấu trừ, cơ quan hải quan sẽ hướng dẫn thủ tục không thu thuế hoặc hoàn trả thuế VAT khâu nhập khẩu (nếu có) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 217/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH DESIGN INTERNATIONAL. |
Trả lời công văn số 142/2011/DES ngày 28/12/2011 của Công ty TNHH DESIGN INTERNATIONAL về việc xuất trả máy móc thiết bị tạo tài sản cố định, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính: Hàng hóa đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc đã được miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng nhưng thay đổi mục đích sử dụng hoặc được phép thay đổi mục đích sử dụng (đối với trường hợp phải có sự cho phép thay đổi mục đích sử dụng của cơ quan có thẩm quyền) thì: Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực tế chuyển đổi mục đích sử dụng, người nộp thuế phải có trách nhiệm kê khai số tiền thuế phải nộp, số tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật với cơ quan Hải quan theo mẫu 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC và nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền phạt chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính (nếu có) cho hàng hóa đã thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn theo hướng dẫn tại điểm h khoản 3 Điều 18 Thông tư số 194. Trừ trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất hoặc chuyển nhượng đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế.
Trường hợp của Công ty TNHH DESIGN INTERNATIONAL, đề nghị Công ty liên hệ với Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đối chiếu với quy định tại Thông tư 194 và hướng dẫn trên để được xử lý đúng theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH DESIGN INTERNATIONAL và Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 791/TCHQ-KTTT về việc thuế GTGT đối với máy móc thiết bị tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 3173/TCHQ-GSQL về việc nhập khẩu máy móc thiết bị tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7434/TCHQ-KTTT thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6637/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 791/TCHQ-KTTT về việc thuế GTGT đối với máy móc thiết bị tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 3173/TCHQ-GSQL về việc nhập khẩu máy móc thiết bị tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7434/TCHQ-KTTT thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6637/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành