Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2180/TCT-CC về việc gia hạn thời gian gửi báo cáo và bổ sung chỉ tiêu thống kê

Công văn 2180/TCT-CC do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung một số nội dung liên quan đến công tác báo cáo và thống kê đã được quy định trước đó tại Công văn 1775/TCT-CC. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các điểm cốt lõi của văn bản này:

- Gia hạn thời gian gửi báo cáo thống kê

  • Tổng cục Thuế quyết định gia hạn thời hạn nộp các báo cáo chuyên đề và báo cáo thống kê quy định tại Công văn 1775/TCT-CC nhằm tạo điều kiện cho các Cục Thuế địa phương có thêm thời gian rà soát, tổng hợp dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ nhất.
  • Việc gia hạn này giúp giảm áp lực công việc cho cán bộ thuế cấp cơ sở trong bối cảnh khối lượng thông tin cần xử lý lớn, đồng thời nâng cao chất lượng thông tin báo cáo gửi về Tổng cục Thuế.

- Bổ sung các chỉ tiêu thống kê kèm theo

  • Bên cạnh việc gia hạn thời gian, Công văn 2180/TCT-CC thực hiện bổ sung một số chỉ tiêu thống kê mới vào hệ thống biểu mẫu kèm theo Công văn 1775/TCT-CC.
  • Các chỉ tiêu bổ sung tập trung vào việc làm rõ các nguồn thu, đối tượng quản lý thuế, và các dữ liệu phát sinh mới nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác phân tích, dự báo nguồn thu ngân sách nhà nước.
  • Yêu cầu các Cục Thuế địa phương phải cập nhật ngay các chỉ tiêu bổ sung này vào hệ thống phần mềm hoặc biểu mẫu báo cáo để thực hiện đồng bộ trên toàn quốc.

- Trách nhiệm triển khai của các cơ quan thuế địa phương

  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và Chi cục Thuế trực thuộc khẩn trương thực hiện việc thu thập, đối chiếu số liệu theo đúng các chỉ tiêu mới được bổ sung.
  • Đảm bảo việc gửi báo cáo về Tổng cục Thuế đúng thời hạn đã được gia hạn mới, không để xảy ra tình trạng chậm trễ làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp chung của ngành Thuế.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.

Lưu ý: Công văn 2180/TCT-CC là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ nội bộ ngành Thuế, có tính chất bổ sung và hoàn thiện cho các hướng dẫn tại Công văn 1775/TCT-CC, do đó hai văn bản này cần được áp dụng song song và đồng bộ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2180/TCT-CC
V/v gia hạn thời gian gửi báo cáo và bổ sung, điều chỉnh một số chỉ tiêu thống kê ban hành kèm theo công văn số 1775/TCT-CC ngày 26/5/2010 của Tổng cục Thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 6  năm 2010

 

Kính gửi:

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế

 

Ngày 26/5/2010, Tổng cục Thuế có công văn số 1775/TCT-CC về việc lập báo cáo thống kê phục vụ Đề án Đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010. Qua thực tế khảo sát tại một số Cục thuế trong quá trình triển khai cũng như nhận được phản ánh của các đơn vị qua điện thoại và e-mail, Tổng cục Thuế bổ sung, hướng dẫn một số nội dung như sau:

I. Về sửa đổi, điều chỉnh một số chỉ tiêu báo cáo thống kê:

1. Biểu số 1 – Thống kê tình hình hoạt động của cơ quan thuế:

Tại cột số (7) – Cơ quan chi trả thuế TNCN (trừ doanh nghiệp): thống kê các tổ chức không thuộc các loại hình doanh nghiệp, bao gồm: tổ chức chính trị, đơn vị hành chính - sự nghiệp, đơn vị vũ trang, các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam,…

Tại cột số (8) – Tổ chức khác: thống kê các tổ chức còn loại loại trừ đi những NNT thuộc các cột (3), (4), (5), (6), (7), (9), (10), (11)

2. Biểu số 4a – Thống kê kết quả thực hiện công tác quản lý thu nợ thuế theo loại thuế

Bổ sung, sửa đổi mẫu biểu theo hướng đơn giản, thuận tiện trong việc lấy số liệu từ ứng dụng QTN. Cụ thể:

- Sửa đổi từ ngữ tại một số cột cho phù hợp với ứng dụng và thực tế báo cáo.

- Bỏ cột (7) - số NNT có tiền nợ thuế mới phát sinh trong năm 2009

- Bỏ cột (8) - Số NNT đã nộp hết tiền nợ thuế trong năm 2009

 (Mẫu biểu 4a đã sửa đổi và hướng dẫn kèm theo công văn)

3. Biểu số 5 - Thống kê kết quả thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế

Cột (1) - Số thông báo đôn đốc nợ đã phát hành gửi cho NNT: bao gồm cả thông báo 06/QTR-QLN và thông báo 07/QTR-QLN.

4. Biểu số 6c - Thống kê kết quả thực hiện công tác hoàn thuế

Chỉ thực hiện thống kê kết quả thực hiện công tác hoàn thuế đối với thuế GTGT

5. Biểu số 7d – Thống kê kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo NNT vi phạm pháp luật thuế

Sửa lại tên biểu cho phù hợp, bỏ cụm từ “vi phạm pháp luật”, thêm từ “của”. Tên biểu được sửa lại như sau: “Thống kê kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của NNT”

6. Biểu số 8b – Thống kê số lượng và trình độ cán bộ thuế

Cột (16) – Số cán bộ có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc: thống kê số cán bộ có chứng chỉ về ngoại ngữ (một cán bộ có chứng chỉ cho 2 ngoại ngữ khác nhau cũng chỉ thống kê một lần vào cột (16))

7. Biểu số 8c – Thống kê kết quả đào tạo cán bộ thuế

Sửa lại tiêu đề cho phù hợp, bổ sung cụm từ “bồi dưỡng” trong tên biểu. Theo đó, tên biểu sửa lại như sau: Thống kê kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế

Trường hợp thống kê số liệu tại cơ quan Tổng cục Thuế, để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế, biểu 8c được tách thành 2 biểu 8c.1 và 8c.2 (mẫu biểu kèm theo) và phân công cụ thể như sau:

- Vụ Tổ chức cán bộ (biểu số 8c.1): tổng hợp số liệu liên quan đến công tác đào tạo cơ bản (Đại học, thạc sỹ, tiến sỹ); đào tạo ngoại ngữ; đào tạo tin học cơ bản; đào tạo tin học văn phòng cho cán bộ công chức thuộc cơ quan Tổng cục Thuế

- Trường Nghiệp vụ Thuế (biểu số 8c.2): tổng hợp số liệu liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo sử dụng ứng dụng ngành thuế; đào tạo đạo đức ứng xử cho cán bộ, công chức thuộc cơ quan Tổng cục Thuế

8. Biểu số 9 – Thống kê trang thiết bị và diện tích làm việc của cơ quan thuế

Cột (6) – Tổng diện tích cơ quan thuế: thống kê theo diện tích đất

Cột (7) – Diện tích làm việc của cơ quan thuế: thống kê theo diện tích sàn

II. Về thời hạn nộp báo cáo thống kê

Để đảm bảo công tác thống kê đạt chất lượng, trong khi số liệu thống kê theo các chỉ tiêu đánh giá kết quả 10 chương trình đã ban hành theo Chiến lược cải cách và hiện đại hoá hệ thống thuế đến năm 2010 tương đối nhiều, Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế và các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế gửi báo cáo về Ban Cải cách – Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 29/6/2010.

Tổng cục Thuế thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để báo cáo)
- Lưu: VT, CC (3b).Dũng

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT.TRƯỞNG BAN CẢI CÁCH VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ
VỤ TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG BAN





Nguyễn Quang Tiến

 

Hướng dẫn lập biểu số 4a

Thống kê kết quả thực hiện công tác quản lý thu nợ thuế theo loại thuế năm 2009

 

A. Nội dung báo cáo:

Thống kê kết quả thực hiện của công tác quản lý thu nợ thuế do cơ quan thuế cấp Cục và Chi cục thực hiện trong năm 2009 theo từng loại thuế và theo loại hình doanh nghiệp

B. Phương pháp lập báo cáo:

Cột (A): Số thứ tự

Cột (B): Chỉ tiêu:

Mỗi một cơ quan thuế là 1 dòng báo cáo, thống kê theo loại thuế và loại hình doanh nghiệp. Ví dụ:

- Cục thuế Hà Nội:

+ Tổng số

+ Nhóm theo: GTGT, TNDN, TNCN, tiền phạt, khác

+ Nhóm theo: DNNN, DN ĐTNN, DN NQD.

- Chi cục thuế quận Hoàn kiếm:

+ Tổng số

+ Nhóm theo: GTGT, TNDN, TNCN, tiền phạt, khác

+ Nhóm theo: DN NQD, Hộ cá thể.

- Chi cục thuế quận Thanh Xuân

+ ....

Cột (1): Số tiền thuế nợ năm 2008 chuyển sang.

Tổng số tiền thuế nợ còn phải nộp của tất cả các NNT tính đến 31/12/2008 trên sổ theo dõi thu nộp tháng 12 năm 2008; hoặc số thuế nợ trên báo cáo nợ thuế mẫu 08/QTR-QLN của kỳ báo cáo tháng 12/2008; hoặc số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang trên sổ theo dõi thu nộp tháng 1/2009 (tương ứng với cột 2 - Báo cáo kết quả thu nợ thuế của kỳ báo cáo tháng 01/2009  trong ứng dụng QLN)

Cột (2): Số thuế nợ phát sinh trong năm 2009.

Tổng số thuế nợ phát sinh phải nộp trong năm 2009 của các NNT tính từ 1/1/2009 đến 31/12/2009 trên sổ theo dõi thu nộp thuế từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2009 bao gồm toàn bộ số thuế phát sinh phải nộp vào NSNN (tương ứng tổng các cột 10 – Báo cáo kết quả thu nợ thuế của các kỳ báo cáo từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2009 trong ứng dụng QLN)

Cột (3): Số tiền thuế nợ đã nộp trong năm 2009

Tổng số thuế nợ đã nộp NSNN trong năm 2009 của các NNT từ 1/1/2009 đến 31/12/2009 (tương ứng với tổng các cột 6 – Báo cáo kết quả thu nợ thuế của các kỳ báo cáo từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2009 trong ứng dụng QLN)

Cột (4): Số tiền thuế nợ đến 31/12/2009

Số tiền thuế nợ còn phải nộp của tất cả các NNT tính đến 31/12/2009 trên sổ theo dõi thu nộp tháng 12 năm 2009; hoặc số thuế nợ trên báo cáo nợ thuế BC8 tháng 12/2009; hoặc số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang trên sổ theo dõi thu nộp tháng 1/2010 (tương ứng với cột 11 – Báo cáo kết quả thu nợ thuế của kỳ báo cáo tháng 12 năm 2009 trong ứng dụng QLN)

Cột (5): Số NNT có tiền thuế nợ tại thời điểm 31/12/2008

Thống kê tổng số NNT có nợ tiền thuế tại thời điểm 31/12/2008 trên sổ theo dõi thu nộp tháng 12 năm 2008 (tương ứng với cột 2 – Báo cáo thống kê tình hình nợ thuế theo tuổi nợ của kỳ báo cáo tháng 12 năm 2008 trong ứng dụng QLN).

Cột (6): Số NNT có tiền thuế nợ tại thời điểm 31/12/2009

Thống kê tổng số NNT có tiền thuế nợ tại thời điểm 31/12/2009  (tương ứng với cột 2 – Báo cáo thống kê tình hình nợ thuế theo tuổi nợ của kỳ báo cáo tháng 12 năm 2009 trong ứng dụng QLN).

Cột (7): Số lượt NNT bị tính phạt chậm nộp trong năm 2009

Thống kê số NNT bị tính phạt nộp chậm tiền thuế trong năm 2009

Cột (8): Số tiền phạt chậm nộp trong năm 2009

Tổng số tiền phạt nộp chậm cơ quan thuế đã tính và ra Quyết định phạt cho các NNT trong năm 2009.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2180/TCT-CC gia hạn thời gian gửi báo cáo và bổ sung chỉ tiêu thống kê kèm theo Công văn 1775/TCT-CC do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2180/TCT-CC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/06/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quang Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/06/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2180/TCT-CC gia hạn thời gian gửi bá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký