Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 21835/CT-TTHT năm 2019

Công văn 21835/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc hạch toán và trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện, hồ sơ và thủ tục cần thiết để doanh nghiệp ghi nhận chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi.

Các nội dung cốt lõi về hạch toán nợ phải thu khó đòi

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và kế toán hiện hành tại thời điểm ban hành, hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tập trung vào các nguyên tắc xử lý tài chính đối với nợ phải thu khó đòi như sau:

  • Điều kiện để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Doanh nghiệp chỉ được trích lập dự phòng khi có đầy đủ chứng từ gốc chứng minh số tiền nợ chưa thu hồi được, bao gồm hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản đối chiếu công nợ hoặc văn bản đề nghị thanh toán. Khoản nợ phải có tuổi nợ quá hạn từ 06 tháng trở lên hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưng đối tượng nợ đã rơi vào trạng thái giải thể, phá sản, bỏ trốn hoặc đang bị truy tố.
  • Mức trích lập dự phòng theo thời gian quá hạn: Tỷ lệ trích lập dự phòng được xác định cụ thể theo thời gian quá hạn của khoản nợ:
    • Quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm: Trích lập tối đa 30% giá trị khoản nợ.
    • Quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm: Trích lập tối đa 50% giá trị khoản nợ.
    • Quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm: Trích lập tối đa 70% giá trị khoản nợ.
    • Quá hạn từ 03 năm trở lên: Trích lập tối đa 100% giá trị khoản nợ.
  • Hồ sơ minh chứng đối với khách nợ là tổ chức, doanh nghiệp: Để đủ điều kiện ghi nhận chi phí được trừ, doanh nghiệp cần thu thập các tài liệu pháp lý như quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền, quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án, hoặc thông báo của cơ quan thuế về việc người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  • Hồ sơ minh chứng đối với khách nợ là cá nhân: Cần có giấy chứng tử, quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết, hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việc cá nhân không còn cư trú tại địa bàn và không có khả năng thanh toán.

Nguyên tắc hạch toán kế toán và xử lý thuế TNDN

Việc hạch toán và xử lý tài chính đối với các khoản nợ phải thu khó đòi phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kế toán để đảm bảo tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính:

  • Ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thực hiện đúng theo quy định của Bộ Tài chính được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
  • Xử lý hoàn nhập dự phòng: Trường hợp khoản nợ phải thu khó đòi đã được trích lập dự phòng nhưng sau đó doanh nghiệp thu hồi được, hoặc mức dự phòng cần lập ở kỳ kế toán sau thấp hơn kỳ trước, doanh nghiệp phải thực hiện hoàn nhập dự phòng, ghi giảm chi phí quản lý hoặc ghi tăng thu nhập khác trong kỳ.
  • Xóa nợ phải thu khó đòi: Khi xác định khoản nợ hoàn toàn không thể thu hồi được và đã thực hiện đầy đủ các biện pháp đòi nợ nhưng không hiệu quả, doanh nghiệp tiến hành xóa nợ. Khoản nợ xóa bỏ sau khi trừ đi phần đã được bù đắp bằng nguồn dự phòng sẽ được hạch toán trực tiếp vào chi phí tài chính hoặc chi phí quản lý của doanh nghiệp.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Thường xuyên theo dõi, phân loại tuổi nợ và lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào thời điểm khóa sổ kế toán cuối năm.
  • Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý đối với từng khoản nợ khó đòi trước khi thực hiện trích lập dự phòng hoặc quyết định xóa nợ.
  • Tuân thủ đúng thời điểm trích lập dự phòng là tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí được trừ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21835/CT-TTHT
V/v hạch toán khoản nợ phải thu khó đòi

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2019

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) tại Hà Nội
(Đ/c: Tháp Hòa Bình 106 Hoàng Quc Việt, phường Nghĩa Tân quận Cầu Giấy, TP Nội)
MST: 0302065148-001

Trả lời công văn số 10/2019-CV-NEVNHAN đề ngày 18/03/2019 của Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 283 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội quy định về thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thông qua người thứ ba:

“Điều 283. Thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba

Khi được bên có quyền đồng ý, bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn phải chu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoc thực hiện không đúng nghĩa v.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-ETC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

...2.19. Trích, lp và sử dụng các khoản d phòng không theo đúng hướng dẫn của B Tài chính về trích lập d phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất c khoản đầu tư tài chính, d phòng n phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kim toán độc lập.”

- Căn cứ Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp:

+ Tại Khoản 3 Điều 2 giải thích về dự phòng nợ phải thu khó đòi:

3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.”

+ Tại Điều 6 quy định về dự phòng nợ phải thu khó đòi:

"1. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về s tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng...) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ; xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

…"

Căn cứ quy định trên và theo trình bày tại công văn thì Chi nhánh ký hợp đồng cho Công ty Able Circuit Co.,Ltd (Hàn Quốc) thuê kho ngoại quan, trong hợp đồng quy định Công ty TNHH Fine Able Circuit Việt Nam thanh toán tiền thuê kho và phí dịch vụ đi kèm, trường hợp Công ty TNHH Fine Able Circuit Việt Nam không thanh toán cho Chi nhánh thì Công ty Able Circuit Co.,Ltd (Hàn Quốc) vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thanh toán cho Chi nhánh theo hợp đồng.

Khoản nợ phải thu của Chi nhánh nếu không đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính thì không đủ cơ sở để hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) tại Hà Nội biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT1;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 21835/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 21835/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/04/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/04/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 21835/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký