Công văn 2201/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất của Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện (VTC). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ tài chính về đất đai của doanh nghiệp, đảm bảo việc thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm của Công văn 2201/TCT-CS về tiền thuê đất của Công ty VTC:
1. Xác định nghĩa vụ tài chính và đơn giá thuê đất
- Việc xác định tiền thuê đất của Công ty VTC phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất thực tế, hình thức thuê đất (thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần) và diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho thuê.
- Đơn giá thuê đất được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan. Giá đất để tính tiền thuê đất được xác định theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm bắt đầu chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất.
- Đối với các khu đất VTC đang sử dụng nhưng chưa hoàn thiện thủ tục pháp lý về đất đai, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng để hoàn thiện hồ sơ, làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính chính xác.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Công văn làm rõ điều kiện để Công ty VTC được hưởng các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về đất đai.
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm dựa trên hồ sơ đề nghị hợp lệ của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng đất không đúng mục đích hoặc vi phạm pháp luật đất đai thì không được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất và phải bị xử lý theo quy định.
3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và doanh nghiệp
- Tổng cục Thuế: Chỉ đạo Cục Thuế địa phương (nơi có đất của VTC) rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý, nguồn gốc sử dụng đất và quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính của VTC để tính toán tiền thuê đất đúng quy định.
- Cục Thuế địa phương: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định giá đất, ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và đôn đốc Công ty VTC thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Công ty VTC: Có nghĩa vụ kê khai, nộp đầy đủ hồ sơ đất đai và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế. Mọi hành vi chậm nộp hoặc kê khai không trung thực sẽ bị xử lý phạt chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
4. Xử lý vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp
- Đối với các nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng từ các năm trước, cơ quan thuế cần phân loại rõ nguyên nhân (do thay đổi chính sách, do chậm trễ thủ tục hành chính hoặc do lỗi của doanh nghiệp) để có phương án xử lý phù hợp, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng cũng đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Trường hợp có sự khác biệt giữa các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ, cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc hiệu lực văn bản và các hướng dẫn chuyển tiếp của Bộ Tài chính để giải quyết.
Tóm lại, Công văn 2201/TCT-CS năm 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng để tháo gỡ các nút thắt về tiền thuê đất cho Công ty VTC, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế đối với đất đai của các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2201/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 161/VTC-ĐT ngày 07/03/2024 của Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC) và công văn số 23733/CTHN-QLĐ ngày 24/04/2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về tiền thuê đất tại 23 Lạc Trung.
- Căn cứ Khoản 2 Điều 17 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội:
“Điều 17. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau đây:
...2. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội:
“Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức”
- Căn cứ Điều 61 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội
“Điều 61. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
1. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đó, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế”.
- Tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 24. Thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước
2. Việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định như sau:
a) Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đến người thuê đất, thuê mặt nước; ...
b) Người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng quy định tại thông báo của cơ quan thuế”.
- Căn cứ Quy trình quản lý nợ ban hành kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-TCT ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:
+ Tại điểm a, khoản 2 mục IV phần I quy định:
“IV. Tiêu thức phân loại tiền thuế nợ
2. Nợ đang xử lý bao gồm:
a) Khoản nợ của NNT có văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc xác định lại nghĩa vụ của NNT kèm theo hồ sơ, cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ và đang trong thời gian thực hiện các thủ tục để ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế; hoặc ban hành văn bản xác định lại nghĩa vụ của NNT.
Hồ sơ phân loại bao gồm: Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế kèm theo hồ sơ theo quy định; hoặc hồ sơ đề nghị xác định lại nghĩa vụ của NNT đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận...
h) Khoản nợ của NNT đã có văn bản gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khiếu nại, khởi kiện về số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN phải nộp, cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang trong giai đoạn giải quyết khiếu nại, khởi kiện...”
+ Tại điểm d khoản 1 mục IV phần II Quy trình hướng dẫn các trường hợp tạm thời chưa ban hành thông báo 01/TTN như sau:
“IV. Đôn đốc thu tiền thuế nợ
1. Thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ
d) Các trường hợp tạm thời chưa ban hành Thông báo 01/TTN
... Khoản nợ đang xử lý (trừ khoản nợ đang khiếu nại, khởi kiện);
Trường hợp cần thiết phải ban hành Thông báo 01/TTN, cơ quan thuế thực hiện ban hành thông báo và gửi NNT để đôn đốc NNT nộp vào NSNN.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của Tổng công ty VTC không thuộc trường hợp giải quyết khiếu nại, khởi kiện, đồng thời người nộp thuế trong giai đoạn giải quyết khiếu nại, khởi kiện thì cơ quan thuế vẫn phải thực hiện các biện pháp đôn đốc cưỡng chế theo đúng quy định. Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội tiếp tục đôn đốc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất tại 23 Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng đối với Tổng công ty VTC theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ đang xử lý (trừ khoản nợ đang khiếu nại, khởi kiện) theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 mục IV phần I quy trình quản lý nợ thì tạm thời chưa ban hành thông báo 01/TTN và áp dụng biện pháp đôn đốc cưỡng chế nợ, trường hợp cần thiết thì cơ quan thuế ban hành thông báo 01/TTN và gửi người nộp thuế để đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào NSNN theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội và công ty được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Luật Quản lý thuế 2019
- 4 Quyết định 1129/QĐ-TCT năm 2022 về Quy trình Quản lý nợ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2005/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2006/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2128/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành