Tóm tắt Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi
Công văn 222/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 16 tháng 01 năm 2015 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản quan trọng nhằm triển khai các quy định mới tại Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Các mặt hàng thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại bán ra.
- Quy định này áp dụng đối với các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm và các loại thức ăn chăn nuôi khác.
- Các loại phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất bổ sung) dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, với điều kiện các mặt hàng này được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận là thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng
- Khi bán các mặt hàng thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu "thuế suất" không ghi và gạch chéo, dòng "tiền thuế GTGT" không ghi và gạch chéo.
- Đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ mà được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh có cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Xử lý chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Công văn yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn thực hiện thống nhất theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Các hướng dẫn trước đây về thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi trái với quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP đều bãi bỏ.
Tóm lại, Công văn 222/TCT-CS năm 2015 đã tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi xác định đúng đối tượng không chịu thuế GTGT, thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai hóa đơn và tối ưu hóa chi phí thuế đầu vào theo quy định mới của pháp luật thuế Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 222/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn của các Cục thuế, Hiệp hội thức ăn chăn nuôi và các doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn áp dụng thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi từ ngày 01/01/2015. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và có ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Thực hiện Luật số 71/2014/QH13, ngày 4/12/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 17709/BTC-TCT hướng dẫn áp dụng thuế GTGT đối với một số mặt hàng Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác từ ngày 01/01/2015.
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi thì: “Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang” và theo Điều 5 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau: “Điều 5. Công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam: 1. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi công nhận đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, công bố Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trên website của Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để các tổ chức, cá nhân có liên quan truy cập, thực hiện...”
Đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn căn cứ Danh mục thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã công bố theo Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ, Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT theo đúng quy định đối với mặt hàng không chịu thuế GTGT từ ngày 01/01/2015./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5165/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4478/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đã qua chế biến hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 74/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi theo Luật số 71/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 632/TCHQ-TXNK năm 2015 ghi nhận vướng mắc về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1202/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng vitamin nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2 Công văn 5165/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4478/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đã qua chế biến hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5 Công văn 17709/BTC-TCT năm 2014 về áp dụng thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/01/2015 đối với một số mặt hàng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Công văn 74/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi theo Luật số 71/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 632/TCHQ-TXNK năm 2015 ghi nhận vướng mắc về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1202/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng vitamin nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành