Giới thiệu về Công văn 2244/TCHQ-TXNK
Công văn 2244/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế đối với vật tư xây dựng nhập khẩu. Trọng tâm của văn bản hướng dẫn việc xác định các loại vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở áp dụng hoặc từ chối ưu đãi miễn thuế nhập khẩu cho các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 2244/TCHQ-TXNK
- Căn cứ xác định vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được
- Việc xác định hàng hóa, vật tư xây dựng thuộc loại trong nước đã sản xuất được phải căn cứ nghiêm ngặt vào Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Đối với các mặt hàng có tên trong danh mục nhưng quy cách kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng thực tế không đáp ứng được yêu cầu đặc thù của dự án đầu tư, cơ quan hải quan cần phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành để thẩm định kỹ lưỡng trước khi ra quyết định áp dụng chính sách thuế.
- Nguyên tắc áp dụng miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư xây dựng
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư chỉ được xem xét miễn thuế nhập khẩu nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu vật tư xây dựng phục vụ cho các công trình, dự án trọng điểm nhưng thuộc loại trong nước đã sản xuất được thì không được hưởng chế độ miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp thuế theo đúng quy định hiện hành.
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm đối chiếu chi tiết thông số kỹ thuật, ký mã hiệu, nhãn mác của hàng hóa nhập khẩu với danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đảm bảo việc phân loại và áp dụng chính sách thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn xử lý vướng mắc về tiêu chuẩn kỹ thuật
- Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc chưa thống nhất về việc xác định tiêu chuẩn kỹ thuật giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, catalogue, chứng nhận chất lượng (C/Q) và chứng nhận xuất xứ (C/O) của nhà sản xuất.
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố không tự ý bác bỏ quyền lợi của doanh nghiệp khi chưa có đủ cơ sở vững chắc về việc hàng hóa trong nước có khả năng thay thế hoàn toàn về mặt công năng và kỹ thuật.
- Nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các Bộ quản lý chuyên ngành đưa ra phương án xử lý thống nhất.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhập khẩu
- Doanh nghiệp phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ hải quan, đặc biệt là các thông tin liên quan đến đặc tính kỹ thuật của vật tư xây dựng nhập khẩu.
- Cam kết sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích đã đăng ký và được miễn thuế. Mọi hành vi tự ý chuyển nhượng, thanh lý hoặc sử dụng sai mục đích đối với vật tư xây dựng được miễn thuế đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan khi cơ quan hải quan có yêu cầu.
Tác động và hiệu quả thực thi của văn bản
Công văn 2244/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc. Văn bản này vừa bảo vệ và khuyến khích ngành sản xuất vật liệu xây dựng trong nước phát triển, vừa tạo môi trường minh bạch, thông thoáng cho các nhà đầu tư nước ngoài khi nhập khẩu các trang thiết bị, vật tư công nghệ cao mà thị trường nội địa chưa thể đáp ứng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2244/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 657/HQHN-TXNK ngày 19/4/2011 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội về việc vướng mắc về vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ (nay là điểm đ khoản 6 Điều 16 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010), điểm e khoản 7 Điều 100 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính (nay là điểm e khoản 7 Điều 101 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010) thì hàng hóa là vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/8/2006; Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 23/7/2009 và công văn số 8103/BKH-KTCN ngày 11/11/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và công văn số 69/BXD-VLXD ngày 14/10/2010 của Bộ Xây dựng thì mặt hàng “bản lề, tay nắm cửa …” và “gỗ cốp pha” trong nước đã sản xuất được.
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu “bản lề, tay nắm cửa …” tạo tài sản cố định phải thực hiện nộp thuế theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu “gỗ dán tráng phim dùng làm gỗ cốp pha” nếu Cục Hải quan thành phố Hà Nội có cơ sở xác định mặt hàng này bản chất là “gỗ cốp pha” thì thực hiện thu thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hà Nội được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Quyết định 827/2006/QĐ-BKH về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 04/2009/TT-BKH hướng dẫn về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Công văn 69/BXD-VLXD vướng mắc danh mục hàng hoá miễn thuế do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Quyết định 827/2006/QĐ-BKH về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 04/2009/TT-BKH hướng dẫn về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Công văn 69/BXD-VLXD vướng mắc danh mục hàng hoá miễn thuế do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 2119/BKHĐT-KTCN năm 2019 vướng mắc xác định vật tư trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành