Công văn 2245/TCDN-HSSV năm 2016 do Tổng cục Dạy nghề ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp cụ thể hóa các quy định tại Nghị định 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, đảm bảo quyền lợi cho người học và thống nhất quy trình thực hiện trên cả nước.
- Các đối tượng được miễn 100% học phí
Công văn hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng chính sách miễn học phí bao gồm:
- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Học sinh, sinh viên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định của Luật Người khuyết tật.
- Học sinh, sinh viên từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
- Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) đi học tiếp lên trình độ trung cấp (bao gồm cả trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp).
- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Người học các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với dạy nghề theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- Các đối tượng được giảm học phí theo các mức 70% và 50%
Chính sách giảm học phí được chia thành hai mức cụ thể nhằm hỗ trợ phù hợp cho từng nhóm đối tượng khó khăn:
- Mức giảm 70% học phí: Áp dụng cho học sinh, sinh viên học các ngành, nghề nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và tư thục; các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số ngành nghề chuyên môn nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Mức giảm 50% học phí: Áp dụng cho học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
- Quy trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí
Để được hưởng chính sách, người học và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần tuân thủ quy trình chặt chẽ về mặt hồ sơ hành chính:
- Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí phải làm đơn đề nghị miễn, giảm học phí theo mẫu quy định kèm theo bản sao chứng thực các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm.
- Trong vòng 45 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, học sinh, sinh viên phải nộp đầy đủ hồ sơ cho nhà trường nơi đang theo học.
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ, lập danh sách và thực hiện việc miễn, giảm học phí trực tiếp cho người học, đồng thời gửi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để cấp bù kinh phí.
- Đối với người học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, người học nộp hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để nhận tiền chi trả trực tiếp.
- Cơ chế cấp bù kinh phí thực hiện chính sách
Công văn hướng dẫn rõ nguồn kinh phí và phương thức cấp bù để đảm bảo hoạt động thường xuyên của các nhà trường:
- Nhà nước thực hiện cấp bù kinh phí trực tiếp cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho người học theo mức trần học phí quy định.
- Kinh phí cấp bù được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho các Bộ, ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục.
- Việc quyết toán kinh phí cấp bù học phí được thực hiện cùng với thời điểm quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2245/TCDN-HSSV | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Trường Cao đẳng nghề Trà Vinh
Trả lời Công văn số 141/CĐN-HSSV ngày 10/11/2016 của Quý Trường về việc hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên học giáo dục nghề nghiệp, căn cứ quy định hiện hành, Tổng cục Dạy nghề có ý kiến như sau:
1. Học sinh, sinh viên khi tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016 thì được hưởng chính sách nội trú theo quy định. Trường hợp học sinh, sinh viên trên nếu thuộc hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 thì được miễn học phí theo quy định.
2. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tốt nghiệp trung học phổ thông trường phổ thông dân tộc nội trú, không thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo nhưng nếu ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn thì được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định (quy định tại Điểm k Khoản 2 hoặc Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016).
3. Học sinh, sinh viên là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016.
4. Học sinh, sinh viên học trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp được miễn, giảm lệ phí tuyển sinh, cấp sổ khám sức khỏe, khám sức khỏe hàng năm, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp học bổng khuyến khích học tập nếu học sinh, sinh viên đó thuộc nhóm đối tượng được hưởng theo quy định của chính sách đó.
Trên đây là ý kiến của Tổng cục Dạy nghề, đề nghị Quý Trường xem xét, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 2 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp
- 1 Công văn 5703/BTC-HCSN năm 2013 kiến nghị của địa phương về chính sách miễn, giảm học phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1757/TCDN-HSSV năm 2015 thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH do Tổng cục Dạy nghề ban hành
- 3 Công văn 4341/BGDĐT-KHTC năm 2016 thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên nghèo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 5 Dự thảo Thông tư sửa đổi điểm m khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 706/BGDĐT-KHTC năm 2022 chính sách miễn, giảm học phí do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Công văn 5703/BTC-HCSN năm 2013 kiến nghị của địa phương về chính sách miễn, giảm học phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 3 Công văn 1757/TCDN-HSSV năm 2015 thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH do Tổng cục Dạy nghề ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp
- 6 Công văn 4341/BGDĐT-KHTC năm 2016 thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên nghèo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7 Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 8 Dự thảo Thông tư sửa đổi điểm m khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Công văn 706/BGDĐT-KHTC năm 2022 chính sách miễn, giảm học phí do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành