Tổng quan về Công văn 2248/BXD-HĐXD năm 2022
Công văn 2248/BXD-HĐXD do Bộ Xây dựng ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (Luật số 62/2020/QH14) và các Nghị định hướng dẫn thi hành (đặc biệt là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý năng lực hoạt động xây dựng.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 2248/BXD-HĐXD
1. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
- Công văn làm rõ thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với từng loại dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau (vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn khác).
- Xác định rõ tiêu chí phân cấp, ủy quyền thẩm định đối với các dự án nhóm A, B, C và các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II.
- Hướng dẫn quy trình phối hợp giữa chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn trong việc nộp, tiếp nhận và trả kết quả thẩm định nhằm rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
2. Quy định về cấp Giấy phép xây dựng và miễn Giấy phép xây dựng
- Làm rõ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định mới của Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, bao gồm công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở.
- Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình không thuộc diện miễn giấy phép, đảm bảo tính thống nhất giữa các địa phương.
- Quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với từng loại công trình cụ thể trên địa bàn quản lý.
3. Quản lý năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và cá nhân
- Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, thẩm quyền và thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân và chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức.
- Làm rõ việc sát hạch, đánh giá năng lực hoạt động xây dựng và việc đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và các Sở Xây dựng.
- Quy định về việc thừa nhận chứng chỉ hành nghề của người nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
4. Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án và công trình
- Hướng dẫn cụ thể việc thực hiện chuyển tiếp đối với các dự án, công trình đã được phê duyệt, thẩm định hoặc đang thực hiện thủ tục trước ngày Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 và các Nghị định hướng dẫn có hiệu lực thi hành.
- Đảm bảo không làm gián đoạn tiến độ thực hiện dự án của các chủ đầu tư, đồng thời tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm chuyển tiếp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2248/BXD-HĐXD đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất nhận thức và áp dụng pháp luật về xây dựng trên phạm vi cả nước. Văn bản giúp các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tư vấn xây dựng tháo gỡ được những nút thắt pháp lý, đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án, góp phần thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và thu hút nguồn lực đầu tư xã hội.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2248/BXD-HĐXD | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn
Bộ Xây dựng nhận được Văn bản số 661/SXD-QLXD ngày 12/5/2022 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn đề nghị giải đáp vướng mắc trong triển khai thực hiện Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (Luật số 62/2020/QH14) và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (Nghị định số 15/2021/NĐ-CP). Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng bao gồm thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác theo quy định tại Điều 55 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 56 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 13 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Đối với việc điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (gồm nội dung thiết kế, dự toán điều chỉnh hoặc toàn bộ nội dung của dự án sau khi điều chỉnh) như nêu tại Văn bản của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn, người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định đã nêu và quy định của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, tại khoản 4 và khoản 5 Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã quy định trách nhiệm tổ chức, phân cấp thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với UBND cấp tỉnh. Theo đó, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành đầy đủ quy định quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, trong đó có quy định rõ về việc thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện phù hợp quy định.
2. Theo quy định tại Điều 111 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ; các quy định trước đây của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Do vậy, việc thực hiện theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng sau ngày Nghị định số 15/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành là không phù hợp.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn nghiên cứu và thực hiện theo các quy định của pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 3 Thông tư 18/2016/TT-BXD hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 5 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 6 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 1 Công văn 176/BXD-QLN năm 2021 thực hiện quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 4892/BXD-HĐXD năm 2021 về sửa đổi quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công, Luật Đất đai do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 1563/BXD-HTKT năm 2022 hướng dẫn thủ tục đối với các dự án lĩnh vực cung cấp nước theo quy định Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 335/QĐ-BTC năm 2024 Kế hoạch sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm chủ trì của Bộ Tài chính phục vụ triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 3 Thông tư 18/2016/TT-BXD hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 5 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 6 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 7 Công văn 176/BXD-QLN năm 2021 thực hiện quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn 4892/BXD-HĐXD năm 2021 về sửa đổi quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công, Luật Đất đai do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Công văn 1563/BXD-HTKT năm 2022 hướng dẫn thủ tục đối với các dự án lĩnh vực cung cấp nước theo quy định Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu do Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Quyết định 335/QĐ-BTC năm 2024 Kế hoạch sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm chủ trì của Bộ Tài chính phục vụ triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030