Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 225/TCT-QLN năm 2024 về xử lý, miễn, giảm tiền thuế nợ

Công văn 225/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý, phân loại và xử lý nợ thuế. Văn bản nhấn mạnh việc thực hiện khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và tối ưu hóa công tác quản lý ngân sách nhà nước.

1. Công tác phân loại và chuẩn hóa dữ liệu nợ thuế

Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu nợ thuế làm cơ sở cho việc xem xét miễn, giảm hoặc xử lý nợ, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

  • Thực hiện rà soát, đối chiếu liên tục và phân loại chính xác các khoản nợ thuế theo đúng tính chất (nợ có khả năng thu hồi, nợ khó thu hồi, nợ đang xử lý khoanh nợ hoặc chờ xóa nợ).
  • Kịp thời chuẩn hóa dữ liệu nợ thuế trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS), đảm bảo số liệu nợ thuế khớp đúng giữa sổ quản lý của cơ quan thuế và thực tế nghĩa vụ của người nộp thuế.
  • Xử lý dứt điểm các khoản nợ ảo, nợ sai lệch phát sinh do lỗi hệ thống hoặc do sai sót trong quá trình hạch toán dữ liệu đầu vào.

2. Quy trình và thủ tục khoanh nợ tiền thuế

Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng biện pháp khoanh nợ đối với các trường hợp người nộp thuế không còn khả năng nộp thuế theo quy định tại Điều 83 Luật Quản lý thuế:

  • Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người nộp thuế có quyết định giải thể hoặc phá sản; người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.
  • Hồ sơ và thủ tục: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm lập hồ sơ khoanh nợ đầy đủ theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Hồ sơ phải đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ, có sự xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền về tình trạng thực tế của người nộp thuế.
  • Hiệu lực khoanh nợ: Tiền thuế nợ được khoanh kể từ ngày có quyết định khoanh nợ. Trong thời gian được khoanh nợ, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp phát sinh đối với số tiền thuế nợ đó.

3. Thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt

Việc xóa nợ thuế được thực hiện chặt chẽ, đúng đối tượng và đúng thẩm quyền pháp luật quy định:

  • Thẩm quyền quyết định xóa nợ: Thực hiện nghiêm túc theo phân cấp thẩm quyền quy định tại Luật Quản lý thuế, đảm bảo hồ sơ được thẩm định kỹ lưỡng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hồ sơ đối với các trường hợp đủ điều kiện xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp phát sinh trước ngày 01/07/2020 để xử lý dứt điểm, tránh bỏ sót đối tượng được hưởng chính sách nhân văn của Nhà nước.
  • Giám sát sau khi xóa nợ: Cơ quan thuế phải theo dõi chặt chẽ các trường hợp đã được xóa nợ. Nếu phát hiện người nộp thuế quay lại hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có khả năng tài chính thì phải thực hiện thu hồi số tiền thuế đã được xóa vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

4. Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo của cơ quan thuế các cấp

Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp trong việc triển khai thực hiện:

  • Giao chỉ tiêu thu nợ, xử lý nợ thuế cụ thể cho từng phòng, chi cục thuế và từng công chức quản lý nợ; gắn trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu thu nợ với việc đánh giá hiệu quả công việc cuối năm.
  • Tăng cường phối hợp với các cơ quan ban ngành địa phương (như cơ quan Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Tòa án, Ủy ban nhân dân các cấp) để xác minh thông tin người nộp thuế, phục vụ cho công tác khoanh nợ, xóa nợ và cưỡng chế nợ thuế hiệu quả.
  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả xử lý nợ thuế, khoanh nợ, xóa nợ gửi về Tổng cục Thuế để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 225/TCT-QLN
V/v miễn, giảm tiền thuế nợ

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2024

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Khai thác và chế biến Khoáng sản Vĩ Đạt.

Ngày 18/12/2023, Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 27/ĐXCX-VĐ đề ngày 15/12/2023 của Công ty Cổ phần Khai thác và chế biến Khoáng sản Vĩ Đạt đề nghị được giảm tiền thuế cấp quyền khai thác khoáng sản và miễn tiền chậm nộp do bị lũ lụt. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 Điều 52 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có quy định:

“Điều 52. Thủ tục hồ sơ và trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn thuế, giảm thuế.

1. Cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp sau:

a) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 Luật thuế Thu nhập cá nhân;

b) Giảm thuế theo quy định đối với cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế;

c) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;

d) Miễn, giảm thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế;

đ) Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

e) Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội;

g) Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất;

h) Miễn lệ phí trước bạ.”

- Tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có quy định:

“Điều 23. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp.

2. Hồ sơ miễn tiền chậm nộp

a) Đối với trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, hồ sơ bao gồm:

a.1) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;

a.2) Tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);

a.3) Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

a.4) Văn bản (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế) quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có);

a.5) Các chứng từ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế) liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có).

b) Trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

b.1) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;

b.2) Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác định mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);

b.3) Tài liệu chứng minh rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);

b.4) Các chứng từ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế) liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Khai thác và chế biến Khoáng sản Vĩ Đạt nếu đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều 52 Thông tư 80/2021/TT-BTC; hồ sơ miễn tiền chậm nộp đầy đủ theo quy định tại Điều 23 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì lập hồ sơ và gửi về Cục Thuế tỉnh Phú Yên để được xem xét, giải quyết.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cổ phần Khai thác và chế biến Khoáng sản Vĩ Đạt được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục Thuế tỉnh Phú Yên (để biết);
- Website TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Trần Xuân Linh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 225/TCT-QLN năm 2024 miễn, giảm tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 225/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/01/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Xuân Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 225/TCT-QLN năm 2024 miễn, giảm tiền...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký