Giới thiệu về Công văn 2253/TXNK-PL năm 2016
Công văn số 2253/TXNK-PL được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm phản hồi và giải quyết các vướng mắc pháp lý được nêu tại Công văn số 09/2016 DVL ngày 26/9/2016 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Develing Quốc tế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và thực thi pháp luật thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế xuất nhập khẩu.
- Đối tượng áp dụng: Công ty trách nhiệm hữu hạn Develing Quốc tế và các cơ quan hải quan liên quan.
- Văn bản căn cứ phản hồi: Công văn số 09/2016 DVL ngày 26/9/2016 của doanh nghiệp.
- Vai trò pháp lý: Giải đáp, hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế, phân loại hàng hóa hoặc trị giá hải quan tùy theo nội dung kiến nghị của doanh nghiệp.
Các nội dung trọng tâm thường gặp trong văn bản trả lời của Cục Thuế xuất nhập khẩu
Dựa trên chức năng quản lý nhà nước của Cục Thuế xuất nhập khẩu, nội dung giải đáp cho doanh nghiệp thường xoay quanh các nhóm chính sách cốt lõi sau:
- Phân loại hàng hóa và áp mã HS: Hướng dẫn doanh nghiệp căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết HS và các quy tắc giải thích ngắt quãng để xác định đúng mã số hàng hóa. Đây là cơ sở pháp lý bắt buộc để áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chính xác.
- Xác định trị giá hải quan: Hướng dẫn về nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm việc kê khai các khoản điều chỉnh cộng hoặc điều chỉnh trừ vào trị giá giao dịch theo đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các thông tư hướng dẫn hành chính liên quan.
- Chính sách ưu đãi thuế và hoàn thuế: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế quan, miễn thuế, giảm thuế hoặc hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất, hoặc các trường hợp ưu đãi đầu tư đặc thù.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
Văn bản trả lời này giúp Công ty trách nhiệm hữu hạn Develing Quốc tế tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo việc kê khai và nộp thuế đúng quy định pháp luật, tránh các hành vi vi phạm hành chính do hiểu sai quy định. Đồng thời, các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu tương tự có thể tham khảo nội dung hướng dẫn này để áp dụng đồng bộ và nhất quán trong hoạt động khai báo hải quan của mình.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2253/TXNK-PL | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Develing Quốc tế (Việt Nam),
(số 45 Võ Thị Sáu, P. Đa Kao, quận 1, TP. HCM)
Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 09/2016 DVL ngày 26/9/2016 của Công ty TNHH Develing Quốc tế (Việt Nam) về việc áp mã thuế nhập khẩu cho mặt hàng Whey Powder/Sweet Whey powder/Demineralized Permeate Whey Powder/Lactose. Về việc này, Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về mức thuế GTGT thì:
Trường hợp xác định mặt hàng là Whey và Whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác thì thuộc nhóm 04.04 “Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, mã số 0404.10.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 0%, thuế suất thuế GTGT là 10%.
Trường hợp xác định mặt hàng là đường lactoza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn thì thuộc nhóm 17.02 “Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen”, tùy theo hàm lượng lactoza khan để xác định mã số cụ thể, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 0%, thuế suất thuế GTGT là 5%.
Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 1 Công văn 1189/VPCP-KTTH năm 2015 về áp mã HS và tính thuế nhập khẩu đối với phôi thép do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 7549/BTC-CST năm 2016 về áp mã HS và chính sách thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với mặt hàng thuốc diệt cỏ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1363/TXNK-PL năm 2016 hướng dẫn áp dụng mã hàng nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 1839/TXNK-PL năm 2016 hướng dẫn áp dụng mã hàng nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1189/VPCP-KTTH năm 2015 về áp mã HS và tính thuế nhập khẩu đối với phôi thép do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 7549/BTC-CST năm 2016 về áp mã HS và chính sách thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với mặt hàng thuốc diệt cỏ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1363/TXNK-PL năm 2016 hướng dẫn áp dụng mã hàng nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 7 Công văn 1839/TXNK-PL năm 2016 hướng dẫn áp dụng mã hàng nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành