Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 226/CT-TTHT năm 2013

Công văn 226/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xử lý các trường hợp mất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp về trình tự, thủ tục báo cáo, lập biên bản và các chứng từ thay thế cần thiết để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 226/CT-TTHT

- Trách nhiệm báo cáo khi phát hiện mất hóa đơn GTGT

  • Khi tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ hoặc bán hàng hóa, dịch vụ phát hiện mất hóa đơn GTGT (liên 2 - liên giao cho khách hàng) thì phải thực hiện báo cáo ngay với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Thời hạn nộp báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn (Mẫu số BC21/AC) phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn hiện hành tại thời điểm phát sinh sự việc.

- Thủ tục phối hợp giữa bên bán và bên mua khi mất hóa đơn liên 2

  • Hai bên (bên bán và bên mua) phải tiến hành lập biên bản ghi nhận sự việc mất hóa đơn. Trong biên bản phải ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán khai thuế vào tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) của hai bên.
  • Người bán thực hiện sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao chụp hóa đơn để giao cho người mua.
  • Người mua được phép sử dụng bản sao chụp hóa đơn liên 1 có xác nhận, đóng dấu của người bán kèm theo biên bản mất hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cũng như tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hóa đơn

  • Hành vi làm mất hóa đơn GTGT (liên 2) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo các quy định về xử phạt vi phạm pháp luật về hóa đơn. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào việc xác định lỗi, đối tượng làm mất (bên bán hay bên mua) và thời gian báo cáo cơ quan thuế.
  • Trường hợp mất hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác được chứng minh rõ ràng có thể được xem xét miễn hoặc giảm nhẹ hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật.

- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 226/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn vướng mắc khi gặp sự cố mất hóa đơn trong quá trình giao thương. Việc tuân thủ đúng quy trình lập biên bản, sao chụp liên 1 và báo cáo cơ quan thuế kịp thời là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp của mình, tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 226/CT-TTHT
V/v: mất hóa đơn

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2013.

 

Kính gửi:

Công ty TNHH may thêu Dintsun VN
Địa chỉ: 302 Hòa Bình, P.Hiệp Tân, Q.Tân Phú
Mã số thuế: 0301821190

Trả lời văn thư số 040113 ngày 04/01/2013 của Công ty về việc mất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.”

Trường hợp Công ty làm mất 7 tờ hóa đơn GTGT liên số 2, Công ty đã lập thủ tục báo cáo mất hóa đơn, đồng thời đã lập biên bản ghi nhận việc mất hóa đơn với khách hàng và sao y liên 1 giao cho khách hàng theo hướng dẫn trên thì khách hàng được sử dụng hóa đơn bản sao liên 1 có đóng dấu xác nhận của Công ty, kèm theo biên bản về việc mất hóa đơn liên 2 để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT số 1;
- P.PC;
- Web;
- Lưu (HC, TTHT).
33-636/13-ntran

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 226/CT-TTHT năm 2013 về việc mất hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 226/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/01/2013
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/01/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 226/CT-TTHT năm 2013 về việc mất hóa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký