Giới thiệu về Công văn 2261/BGDĐT-GDĐT năm 2023
Công văn 2261/BGDĐT-GDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2023 là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm thúc đẩy việc thực hiện các chính sách phát triển, bảo tồn tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số trong hệ thống giáo dục quốc dân. Văn bản hướng tới mục tiêu giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đồng thời đảm bảo quyền lợi học tập ngôn ngữ mẹ đẻ của người học.
Các nhiệm vụ trọng tâm trong bảo tồn và phát triển tiếng nói, chữ viết dân tộc
Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương và cơ sở giáo dục tập trung triển khai các nội dung cốt lõi sau:
- Đẩy mạnh công tác dạy và học tiếng dân tộc thiểu số: Tổ chức khảo sát nhu cầu, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dạy học tiếng dân tộc thiểu số trong các trường phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Phát triển chương trình và tài liệu dạy học: Tập trung biên soạn, thẩm định và hoàn thiện hệ thống sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy tiếng dân tộc thiểu số. Đảm bảo nội dung học liệu vừa mang tính khoa học, sư phạm, vừa bảo tồn nguyên vẹn giá trị văn hóa truyền thống.
- Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo: Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số. Đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi, phụ cấp đối với nhà giáo và người học theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ: Ưu tiên đầu tư trang thiết bị dạy học, xây dựng học liệu số, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy để nâng cao hiệu quả truyền tải và tiếp thu ngôn ngữ dân tộc.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh công tác truyền thông trong các cơ sở giáo dục và cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc bảo tồn, phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện
Để chính sách đi vào thực tiễn, Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra các yêu cầu phối hợp cụ thể:
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, đề án chi tiết về bảo tồn và phát triển tiếng nói, chữ viết dân tộc thiểu số tại địa phương.
- Thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách dành cho giáo viên và học sinh tham gia chương trình học tiếng dân tộc thiểu số.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về Bộ Giáo dục và Đào tạo để kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp tháo gỡ trong quá trình triển khai thực tế.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2261/BGDĐT-GDDT | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (theo danh sách đính kèm)
Thực hiện Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24/10/2022 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tại Điểm a Khoản 4 Điều 2, Chính phủ giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng và trình Chính phủ ban hành quy định về chính sách phát triển, bảo tồn tiếng các dân tộc. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Kế hoạch số 717/KH-BGDĐT ngày 08/5/2023 về việc khảo sát, đánh giá các chính sách phát triển, bảo tồn tiếng nói, chữ viết các dân tộc.
Để thực hiện nhiệm vụ trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng báo cáo đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển, bảo tồn tiếng nói, chữ viết các dân tộc thiểu số của địa phương (theo đề cương gửi kèm).
Báo cáo của quý Ủy ban gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Giáo dục dân tộc) trước ngày 10/6/2023 theo địa chỉ số 35 Đại Cồ Việt, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội; email: vtdlinh@moet.gov.vn
Trân trọng./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH UBND TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NHẬN CÔNG VĂN
| 1 | Vĩnh Phúc | 18 | Sơn La | 35 | Lâm Đồng |
| 2 | Hà Nội | 19 | Hoà Bình | 36 | Ninh Thuận |
| 3 | Ninh Bình | 20 | Thanh Hoá | 37 | Bình Phước |
| 4 | Hải Dương | 21 | Nghệ An | 38 | Đồng Nai |
| 5 | Hà Giang | 22 | Hà Tĩnh | 39 | Bình Thuận |
| 6 | Cao Bằng | 23 | Quảng Bình | 40 | Bà Rịa - VT |
| 7 | Lào Cai | 24 | Quảng Trị | 41 | An Giang |
| 8 | Bắc Kạn | 25 | TT- Huế | 42 | Vĩnh Long |
| 9 | Lạng Sơn | 26 | Quảng Nam | 43 | Kiên Giang |
| 10 | Tuyên Quang | 27 | Quảng Ngãi | 44 | Hậu Giang |
| 11 | Thái Nguyên | 28 | Bình Định | 45 | Cần Thơ |
| 12 | Yên Bái | 29 | Phú Yên | 46 | Trà Vinh |
| 13 | Phú Thọ | 30 | Khánh Hòa | 47 | Sóc Trăng |
| 14 | Bắc Giang | 31 | Kon Tum | 48 | Bạc Liêu |
| 15 | Quảng Ninh | 32 | Gia Lai | 49 | Cà Mau |
| 16 | Lai Châu | 33 | Đắc Nông | 50 | Tây Ninh |
| 17 | Điện Biên | 34 | Đắc Lắc |
|
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN, BẢO TỒN TIẾNG NÓI, CHỮ VIẾT CÁC DÂN TỘC
(Kèm theo công văn số /BGDĐT-GDDT ngày /5/2023)
I. Các chủ trương, chính sách để bảo tồn phát triển tiếng nói, chữ viết các dân tộc
1. Các chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phát triển bảo tồn tiếng nói chữ viết đang được triển khai ở địa phương (cần nêu tên các văn bản và cụ thể từng nội dung trong văn bản, ví dụ[1])
2. Tham mưu của các sở, ngành đối với Tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo và các chính sách của địa phương để bảo tồn tiếng nói chữ viết các dân tộc.
II. Thực trạng phát triển, bảo tồn tiếng nói, chữ viết các dân tộc
1. Dạy học tiếng dân tộc thiểu số trong trường phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên theo Nghị định số 82/2010/NĐ-CP (thống kê theo Biểu 01, năm học 2022-2023)
- Số trường, số lớp, số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số;
- Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên;
- Cơ sở vật chất phục vụ dạy học tiếng dân tộc thiểu số;
- Việc thực hiện chính sách đối với giáo viên, học sinh và cơ sở giáo dục dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg (thống kê theo Biểu 02, trong 02 năm 2022 và 2023)
- Số người được đào tạo và cấp Chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số;
- Số cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi được bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số;
- Việc thực hiện chính sách đối với người dạy, người học và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số.
3. Thực trạng sử dụng tiếng nói, chữ viết các dân tộc trong cộng đồng, các hoạt động văn hóa, thông tin, tuyên truyền (ngoài mục 1 và mục 2)
- Các phương thức lưu truyền tiếng dân tộc thiểu số trong cộng đồng;
- Phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số; các hình thức thông tin giáo dục, tuyên truyền, triển lãm, quảng bá tiếng dân tộc thiểu số;
- Phát hành văn hoá phẩm bằng chữ viết của dân tộc thiểu số và bằng song ngữ (Tiếng Việt - Tiếng dân tộc thiểu số);
- Nghiên cứu, khai thác, giới thiệu văn hoá, văn học nghệ thuật bằng tiếng nói, chữ viết các dân tộc.
III. Đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc biên soạn sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số (08 tiếng theo Thông tư số 34/2020/TT-BGDĐT)
1. Các căn cứ để đề xuất
- Nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số của con em đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn theo từng cấp học, lớp học;
- Trữ lượng văn hóa dân tộc thiểu số đủ mức giàu có, phong phú để xây dựng sách giáo khoa lên đến lớp học phù hợp. Đặc biệt chú ý đến vốn văn học dân gian, văn học viết của dân tộc thiểu số đủ cung cấp ngữ liệu cho việc biên soạn sách giáo khoa;
- Đội ngũ trí thức dân tộc có đủ năng lực và kinh nghiệm trong việc tham gia biên soạn sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số đến cấp học, lớp học phù hợp;
- Đội ngũ giáo viên hiện tại và khả năng đào tạo giáo viên tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng nhu cầu dạy học tiếng dân tộc thiểu số đến cấp học, lớp học phù hợp;
- Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, việc thực hiện chính sách đối với người dạy và người học tiếng dân tộc thiểu số.
2. Đề xuất biên soạn sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số theo từng cấp học, lớp học của từng tiếng dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư số 34/2020/TT-BGDĐT theo nhu cầu của địa phương (Thống kê theo biểu số 3).
IV. Đánh giá chung
1. Thuận lợi
2. Khó khăn
3. Sự phù hợp, bất cập của các chính sách hiện nay so với thực tiễn của việc bảo tồn phát triển tiếng nói, chữ viết các dân tộc, và nhu cầu được học, sử dụng tiếng dân tộc thiểu số.
4. Nhiệm vụ giải pháp và đề xuất kiến nghị
UBND TỈNH…
Biểu 01
THỐNG KÊ VỀ DẠY VÀ HỌC TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM HỌC 2022 - 2023
| TT | Dạy tiếng dân tộc | Tiếng dân tộc thiểu số tổ chức dạy trong trường phổ thông của địa phương | ||
| Tiếng … | Tiếng … | Tiếng … | ||
| 1 | Tiểu học |
|
|
|
|
| Tổng số trường dạy học tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
|
| Tổng số lớp dạy học tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Tổng số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Trong đó số HS: - Lớp 1 |
|
|
| |
| - Lớp 2 |
|
|
| |
| - Lớp 3 |
|
|
| |
| - Lớp 4 |
|
|
| |
| - Lớp 5 |
|
|
| |
| Tổng số giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Giáo viên dạy tiếng dân tộc là người dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Số giáo viên có Chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Số giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo dạy tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| 2 | Trung học cơ sở |
|
|
|
|
| Tổng số trường dạy học tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
|
| Tổng số lớp dạy học tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Tổng số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Trong đó số HS: - Lớp 6 |
|
|
| |
| - Lớp 7 |
|
|
| |
| - Lớp 8 |
|
|
| |
| - Lớp 9 |
|
|
| |
| Tổng số giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Giáo viên dạy tiếng dân tộc là người dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Số giáo viên có Chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Số giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo dạy tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| 3 | Trung học phổ thông |
|
|
|
|
| Tổng số trường dạy học tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
|
| Tổng số lớp dạy học tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Tổng số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Trong đó số HS: - Lớp 10 |
|
|
| |
| - Lớp 11 |
|
|
| |
| - Lớp 12 |
|
|
| |
| Tổng số giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Giáo viên dạy tiếng dân tộc là người dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Số giáo viên có chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Số giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo dạy tiếng dân tộc thiểu số |
|
|
| |
| Người lập biểu | ngày…tháng ….năm 2023 |
Biểu 02
THỐNG KÊ VỀ BỒI DƯỠNG TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ CHO CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (theo Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg)
| Năm | Tiếng DTTS | Số lớp bồi dưỡng | Số giáo viên tham gia giảng dạy | Số học viên tham gia bồi dưỡng | Số học viên được cấp chứng chỉ | Ghi chú |
| 2022 | Tiếng ... |
|
|
|
|
|
| Tiếng ... |
|
|
|
|
| |
| Tiếng ... |
|
|
|
|
| |
| Tiếng ... |
|
|
|
|
| |
| 2023 | Tiếng ... |
|
|
|
|
|
| Tiếng ... |
|
|
|
|
| |
| Tiếng ... |
|
|
|
|
| |
| Tiếng ... |
|
|
|
|
| |
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | ngày…tháng ….năm 2023 |
Biểu 03
ĐỀ XUẤT BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ THEO TỪNG CẤP HỌC, LỚP HỌC
| STT | Môn học | Lớp 6 | Lớp 7 | Lớp 8 | Lớp 9 | Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 |
| 1 | Tiếng Bahnar |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tiếng Chăm |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Tiếng Êđê |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Tiếng Jrai |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Tiếng Khmer |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Tiếng Mông |
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Tiếng Mnông |
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Tiếng Thái |
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | ngày…tháng ….năm 2023 |
[1] - Khoản 3 Điều 5 Hiến pháp năm 2013 quy định “Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình” .
- Khoản 2 Điều 21 Luật di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định “Dạy tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo yêu cầu công việc; dạy tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số cho học sinh người dân tộc thiểu số theo quy định của Luật giáo dục; xuất bản sách, báo, thực hiện các chương trình phát thanh, truyền hình, sân khấu bằng tiếng dân tộc thiểu số”.
- Khoản 2 Điều 11 Luật Giáo dục năm 2019 quy định “Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ”.
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Chỉ thị 38/2004/CT-TTg về đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức ở các vùng dân tộc, miền núi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 4 Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên
- 5 Hiến pháp 2013
- 6 Luật giáo dục 2019
- 7 Thông tư 34/2020/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông môn học Tiếng Bahnar, Tiếng Chăm, Tiếng Êđê, Tiếng Jrai, Tiếng Khmer, Tiếng Mông, Tiếng Mnông, Tiếng Thái do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8 Nghị định 86/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 1 Công văn 942/UBDT-ĐPI năm 2021 về đánh giá thực trạng sử dụng tiếng nói, chữ viết các dân tộc thiểu số do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện một số Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Thông tư 09/2023/TT-BGDĐT quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Quyết định 326/QĐ-BGDĐT năm 2024 Phụ lục thay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 980/QĐ-BGDĐT Kế hoạch triển khai Quyết định 142/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình "Nâng cao chất lượng dạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2030" do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Chỉ thị 38/2004/CT-TTg về đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức ở các vùng dân tộc, miền núi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 4 Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên
- 5 Hiến pháp 2013
- 6 Luật giáo dục 2019
- 7 Thông tư 34/2020/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông môn học Tiếng Bahnar, Tiếng Chăm, Tiếng Êđê, Tiếng Jrai, Tiếng Khmer, Tiếng Mông, Tiếng Mnông, Tiếng Thái do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8 Công văn 942/UBDT-ĐPI năm 2021 về đánh giá thực trạng sử dụng tiếng nói, chữ viết các dân tộc thiểu số do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 9 Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện một số Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 10 Nghị định 86/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 11 Thông tư 09/2023/TT-BGDĐT quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 12 Quyết định 326/QĐ-BGDĐT năm 2024 Phụ lục thay thế Phụ lục kèm theo Quyết định 980/QĐ-BGDĐT Kế hoạch triển khai Quyết định 142/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình "Nâng cao chất lượng dạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2030" do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành