Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2261/TXNK-CST năm 2018

Công văn 2261/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này hướng đến việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng

Nội dung hướng dẫn của Công văn tập trung vào các nguyên tắc phân loại, áp dụng thuế suất và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, cụ thể bao gồm:

  • Xác định đối tượng chịu thuế và điều kiện miễn thuế: Hướng dẫn chi tiết cách xác định các mặt hàng nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT. Đồng thời, làm rõ các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế hoặc không chịu thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
  • Áp dụng thuế suất và phân loại hàng hóa: Hướng dẫn nguyên tắc áp mã HS và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế suất GTGT tương ứng đối với từng nhóm mặt hàng cụ thể, đặc biệt là các mặt hàng dễ gây nhầm lẫn hoặc có sự chồng chéo trong quy định phân loại.
  • Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa: Quy định rõ ràng về trình tự, thủ tục và các loại giấy tờ, chứng từ mà doanh nghiệp cần chuẩn bị để thực hiện việc hoàn thuế nhập khẩu, thuế GTGT hoặc xử lý các khoản tiền thuế đã nộp thừa trong quá trình thông quan.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với cơ quan quản lý và doanh nghiệp

Công văn 2261/TXNK-CST mang lại giá trị áp dụng thực tế cao cho các bên liên quan:

  • Đối với cơ quan hải quan: Là căn cứ hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất cho các Chi cục Hải quan địa phương, giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra, áp thuế, hạn chế tối đa sự không đồng nhất trong việc thực thi pháp luật thuế giữa các địa bàn khác nhau.
  • Đối với doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình, từ đó chủ động trong việc kê khai, nộp thuế chính xác, tránh các rủi ro pháp lý hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2261/TXNK-CST
V/v thuế nhập khẩu, thuế GTGT

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH SCD Việt Nam.
(Tòa nhà Sacom Chíp Sáng, Lô T2-4, Đường D1, Khu Công nghệ cao, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số SCDV20180412 ngày 12/4/2018 của Công ty TNHH SCD Việt Nam đề nghị hướng dẫn về việc hoàn thuế nhập khẩu và thuế GTGT, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:

1. Căn cứ điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 thì:

“Điều 19. Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế:

c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu những hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến”.

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ thì:

"1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:

a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.

Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu;

b) Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất;

c) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định;

d) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa".

Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì: Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH SCD Việt Nam nhập khẩu hàng hóa, đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất hàng hóa đó ra nước ngoài được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu đáp ứng quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Để khấu trừ, hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu đã nộp, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn giải quyết.

2. Về việc xin bảo lưu tiền thuế được hoàn và thời hạn bảo lưu.

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế thì:

"13. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 47. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.""

Theo đó, trường hợp Công ty SCD nếu được hoàn thuế thì có thể bảo lưu tiền thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước và được bù trừ số tiền thuế này với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc được hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Cục Thuế XNK có ý kiến để Công ty TNHH SCD Việt Nam biết và liên hệ với cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa để được hướng dẫn giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CST-Phương (3).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Ngọc Hưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2261/TXNK-CST năm 2018 về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành

Số hiệu: 2261/TXNK-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/05/2018
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/05/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2261/TXNK-CST năm 2018 về thuế nhập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký