Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020

Công văn 22651/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho từng loại hình dịch vụ cụ thể, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế thay.

Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài

Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế nhà thầu, đối tượng chịu thuế bao gồm:

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.

Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế nhà thầu cụ thể

Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp trực tiếp (phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu):

  • Đối với hoạt động dịch vụ: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 5% trên doanh thu tính thuế.
  • Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ: Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì áp dụng tỷ lệ % tính thuế GTGT là 3% và tỷ lệ % tính thuế TNDN là 2%. Trường hợp tách riêng được thì áp dụng tỷ lệ tương ứng cho từng phần nội dung công việc.
  • Đối với tiền bản quyền (quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ): Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (hoặc miễn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT); tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 10% trên doanh thu tính thuế.

Trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về thuế như sau:

  • Thực hiện đăng ký thuế nhà thầu, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ quy định trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Khai thuế và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 22651/CT-TTHT
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2020

 

Kính gửi: Tổng Công ty chuyển phát nhanh bưu điện - CTCP
(Đ/c: Số 1, đường Tân Xuân, P. Xuân Đỉnh, Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội)
MST: 0101826868

Trả lời công văn số 7390/TCKT đề ngày 10/03/2020 của Tổng Công ty chuyển phát nhanh bưu điện - CTCP (sau đây gọi là Tổng Công ty) hỏi về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại khoản 1 Điều 1 Chương I quy định:

“Điều 1. Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu”

+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam...”

+ Tại Khoản 1 Điều 12 hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:

“…

Ví dụ 13:

Công ty A ở nước ngoài cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Doanh thu tính thuế GTGT của Công ty A được xác định như sau:

+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam (không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ) không thuộc diện chịu thuế GTGT;

+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài (không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Công ty A nhận được...”

+ Tại Khoản 1 Điều 13 hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:

“…

Ví dụ 22:

Công ty A ở nước ngoài cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Doanh thu tính thuế TNDN của Công ty A được xác định như sau:

+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam (không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ) không thuộc thu nhập chịu thuế TNDN;

+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài (không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Công ty A nhận được.

…”

- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến).”

+ Tại điểm e khoản 7 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“…e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.”

- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.

- Căn cứ Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngay 10/10/2014 của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:

* Về nghĩa vụ thuế đối với Tổng Công ty:

- Về thuế GTGT:

Trường hợp Tổng Công ty phát sinh doanh thu từ hoạt động chuyển phát nhanh trong nước thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Nếu Tổng Công ty phát sinh khoản doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm e khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

- Về thuế TNDN:

Tổng Công ty hạch toán doanh thu từ dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam để tính thuế TNDN theo quy định hiện hành.

* Về nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu đối với Công ty O.A.CARGO INC (sau đây gọi tắt là Công ty OA):

Trường hợp Công ty OA phát sinh các khoản thu nhập tại Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định. Trường hợp Công ty OA không đáp ứng một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC thì Tổng Công ty khấu trừ, nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho Công ty OA theo Điều 11 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Trường hợp Công ty OA phát sinh thu nhập từ dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế, dịch vụ chuyển phát quốc tế từ nước ngoài về Việt Nam thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Tổng Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể, liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tổng Công ty chuyển phát nhanh bưu điện - CTCP được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT3;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 22651/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/04/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/04/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký