Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 2273/TCHQ-GSQL hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu và giấy cuốn thuốc lá nhập khẩu nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện thủ tục thông quan và các doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên dùng, nguyên liệu thuốc lá, và giấy cuốn thuốc lá tại Việt Nam.
- Quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá
- Doanh nghiệp chỉ được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất sản phẩm thuốc lá khi có Giấy phép nhập khẩu do Bộ Công Thương cấp theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan hải quan cửa khẩu có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ thông tin trên Giấy phép nhập khẩu với thực tế hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo sự trùng khớp về chủng loại, ký mã hiệu và thông số kỹ thuật.
- Đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, việc nhập khẩu phải tuân thủ thêm các quy định về độ tuổi thiết bị và tiêu chuẩn công nghệ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn thuốc lá
- Giấy cuốn thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá là mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành nghiêm ngặt. Chỉ những doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc được Bộ Công Thương chỉ định bằng văn bản mới được phép nhập khẩu.
- Khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải xuất trình văn bản cho phép nhập khẩu hoặc văn bản xác nhận hạn ngạch thuế quan nhập khẩu do Bộ Công Thương cấp.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải cam kết sử dụng đúng mục đích sản xuất đã đăng ký, không được tự ý chuyển nhượng, mua bán thương mại trên thị trường tự do khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu chứng từ giấy phép và thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng có dấu hiệu rủi ro cao.
- Kiên quyết không thông quan đối với các trường hợp không xuất trình được giấy phép nhập khẩu hợp lệ hoặc nhập khẩu vượt quá số lượng, hạn ngạch được cấp phép.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý thị trường và lực lượng chức năng liên quan để theo dõi, giám sát đường đi của hàng hóa sau thông quan nhằm phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các hướng dẫn tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2273/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 2273/TCHQ-GSQL NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ VIỆC THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MÁY MÓC THIẾT BỊ, NGUYÊN LIỆU, GIẤY CUỐN THUỐC LÁ NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 26/02/2002, Bộ Công nghiệp đã có Thông tư số 01/2002/TT-BCN hướng dẫn cụ thể một số điểm của Nghị định số 76/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính phủ về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá. Trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với những mặt hàng nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 76/2001/NĐ-CP và thông tư 01/2002/TT-BCN nói trên của Chính phủ và của Bộ Công nghiệp, Cục hải quan một số tỉnh, thành phố có gặp một số vướng mắc. Để thống nhất về thủ tục hải quan đối với những lại hàng hoá nhập khẩu nói trên, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 22 Nghị định số 76/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính phủ và phần V Thông tư số 01/2002/TT-BCN ngày 26/02/2002 của Bộ Công nghiệp thì chỉ những doanh nghiệp có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá (do Bộ Công nghiệp) mới được nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng nêu trên để phục vụ sản xuất.
Do vậy, khi tiếp nhận hồ sơ hải quan đối với các mặt hàng nhập khẩu nêu trên, ngoài các chứng từ quy định tại điểm 2.II bản Quy định tạm thời kèm theo Quyết định số 1494/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001, yêu cầu người khai hải quan nộp và xuất trình cho cơ quan Hải quan văn bản chấp thuận của Bộ Công nghiệp (nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá) hoặc văn bản thông báo kế hoạch nhập khẩu của Bộ Công nghiệp (nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn thuốc lá điếu).
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu là doanh nghiệp nhập khẩu uỷ thác phải nộp và xuất trình thêm cho cơ quan Hải quan Giấy đăng ký kinh doanh với ngành nghề, ngành hàng phù hợp; Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác.
Yêu cầu Cục hải quan các tỉnh, thành phố kết hợp với Quyết định số 1494/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001 của Tổng cục Hải quan để quán triệt và tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh gì thêm thuộc thẩm quyền Tổng cục giải quyết thì báo cáo lãnh đạo Tổng cục Hải quan xin ý kiến chỉ đạo.
|
| Đặng Văn Tạo (Đã ký) |
- 1 Nghị định 76/2001/NĐ-CP về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá
- 2 Quyết định 1494/2001/QĐ-TCHQ quy định tạm thời thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 01/2002/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 76/2001/NĐ-CP về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá do bộ công nghiệp ban hành
- 1 Nghị định 76/2001/NĐ-CP về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá
- 2 Quyết định 1494/2001/QĐ-TCHQ quy định tạm thời thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 01/2002/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 76/2001/NĐ-CP về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá do bộ công nghiệp ban hành
- 4 Công văn 4409/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan
- 5 Công văn 3981/BCT-CNN năm 2016 về nhập khẩu nguyên liệu, giấy cuốn thuốc lá điếu do Bộ Công Thương ban hành