Tóm tắt Công văn 2281/TCT-QLN năm 2014 về tính tiền chậm nộp đối với tiền phạt nộp chậm
Công văn 2281/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18/06/2014 hướng dẫn về việc tính tiền chậm nộp đối với tiền phạt nộp chậm. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các cục thuế địa phương và người nộp thuế trong việc thực thi các quy định của Luật Quản lý thuế về các khoản tiền phạt và tiền chậm nộp.
- Cơ sở pháp lý áp dụng
- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013).
- Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Nguyên tắc tính tiền chậm nộp đối với tiền phạt nộp chậm
- Không tính tiền chậm nộp trên khoản tiền phạt: Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, tiền chậm nộp chỉ được tính trên số tiền thuế chậm nộp (bao gồm thuế sản xuất kinh doanh, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu).
- Đối với tiền phạt vi phạm hành chính về thuế: Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, phạt chậm nộp tiền thuế (phát sinh trước ngày 01/07/2013) hoặc tiền phạt chậm nộp phát sinh sau ngày 01/07/2013 không phải là tiền thuế gốc. Do đó, cơ quan thuế không thực hiện tính tiền chậm nộp (hoặc tiền phạt chậm nộp chồng lên tiền phạt) đối với các khoản tiền phạt này.
- Xử lý đối với hành vi chậm nộp tiền phạt: Trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, chứ không áp dụng quy định tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ phần trăm mỗi ngày đối với số tiền phạt chậm nộp đó.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ của người nộp thuế bao gồm: nợ thuế gốc, nợ tiền phạt vi phạm hành chính và nợ tiền chậm nộp.
- Cơ quan thuế địa phương phải thực hiện tính tiền chậm nộp đúng đối tượng, đúng thời gian và đúng tỷ lệ quy định đối với số tiền thuế nợ. Tuyệt đối không được tính gộp tiền chậm nộp trên các khoản tiền phạt hành chính hoặc tiền phạt chậm nộp cũ để tránh làm tăng nghĩa vụ tài chính trái quy định cho người nộp thuế.
- Trường hợp hệ thống ứng dụng quản lý thuế tự động tính tiền chậm nộp chưa phù hợp với nguyên tắc nêu trên, cơ quan thuế phải thực hiện điều chỉnh thủ công hoặc cập nhật tham số hệ thống theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Thuế để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2281/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 685/CT-QLN ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc tính tiền chậm nộp đối với tiền phạt nộp chậm. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế trả lời như sau:
1. Về tính chậm nộp đối với tiền phạt chậm nộp phát sinh trước ngày 01/01/2014
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2013) thì Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức luỹ tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày.
- Tại điểm 1.1b khoản 1 Mục V Thông tư số 61/2007/TT-BTC quy định: “Phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt”.
- Tại điểm a khoản 1 Điều 41 Thông tư số 166/2013/TT-BTC quy định: “Cá nhân, tổ chức bị xử phạt, chậm nộp tiền phạt so với thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định tại Điều 33 Thông tư này thì phải nộp đủ số tiền phạt và tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp”.
- Tại khoản 1 Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định: “Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực.”
Như vậy, căn cứ các quy định trên thì kể từ ngày 01/01/2014: Không còn khái niệm phạt chậm nộp; Việc tính chậm nộp chỉ áp dụng đối với tiền thuế và tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, không bao gồm tiền phạt chậm nộp phát sinh trước ngày 01/01/2014.
2. Về tiểu mục 4254
Ngày 06/03/2014, Tổng cục Thuế đã có công văn số 673/TCT-QLN yêu cầu các Cục Thuế rà soát khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế: Mục đích rà soát là để tính tiền chậm nộp đối với khoản phạt vi phạm hành chính về thuế được chính xác. Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 673/TCT-QLN (nêu trên).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 4 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2683/TCT-KK năm 2014 về tính số tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 10613/TCHQ-TXNK năm 2014 tính tiền chậm nộp đối với lượng hàng dôi ra do chênh lệch trọng lượng hàng nhập khẩu đã khai báo với trọng lượng hàng theo chứng thư giám định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11250/TCHQ-TXNK năm 2014 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 575/TCT-CS năm 2015 về việc phạt chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 659/TCT-DNL năm 2018 về tiền chậm nộp đối với nộp thuế qua ngân hàng thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 4 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2683/TCT-KK năm 2014 về tính số tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 10613/TCHQ-TXNK năm 2014 tính tiền chậm nộp đối với lượng hàng dôi ra do chênh lệch trọng lượng hàng nhập khẩu đã khai báo với trọng lượng hàng theo chứng thư giám định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 11250/TCHQ-TXNK năm 2014 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 575/TCT-CS năm 2015 về việc phạt chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 659/TCT-DNL năm 2018 về tiền chậm nộp đối với nộp thuế qua ngân hàng thương mại do Tổng cục Thuế ban hành