Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 230/TCHQ-GSQL năm 2018

Công văn số 230/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất cách xử lý đối với các trường hợp C/O có khác biệt nhỏ, hóa đơn bên thứ ba, C/O cấp sau và các chứng từ chứng minh quy tắc vận chuyển trực tiếp.

Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 230/TCHQ-GSQL

1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O

Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc chấp nhận các khác biệt nhỏ trên C/O nếu những khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ và bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu:

  • Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc lỗi kỹ thuật nhỏ xuất hiện trên C/O nhưng không làm thay đổi các thông tin cơ bản về hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
  • Sự khác biệt về mã số HS trên C/O so với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu: Trường hợp mã HS trên C/O có sự khác biệt với mã HS do cơ quan hải quan xác định tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, nhưng mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và không làm thay đổi bản chất xuất xứ, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O.
  • Sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, số lượng hoặc kích thước ghi trên C/O so với các chứng từ vận tải khác (như hóa đơn thương mại, vận đơn) do sai số đo lường hoặc đóng gói sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là phù hợp với thực tế kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan.

2. Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)

Đối với các trường hợp mua bán hàng hóa có sự tham gia của bên thứ ba (hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba không phải là nước thành viên hiệp định thương mại tự do):

  • C/O phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (hoặc ô tương ứng tùy theo từng mẫu C/O cụ thể như Form D, Form E, Form AK, Form KV...).
  • Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng trên C/O (thường là tại Ô số 7 hoặc Ô số 10 tùy thuộc vào quy định của từng Hiệp định thương mại tự do cụ thể).
  • Số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo chính xác trên C/O. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O chưa có số hóa đơn bên thứ ba thì thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng Hiệp định thương mại tự do tương ứng.

3. Hướng dẫn đối với C/O cấp sau (Issued Retroactively)

Trong trường hợp C/O không được cấp tại thời điểm xuất khẩu hoặc trong thời hạn quy định thông thường mà được cấp sau đó:

  • C/O cấp sau phải được đóng dấu hoặc tích chọn vào ô "Issued Retroactively" theo đúng quy định của quy tắc xuất xứ thuộc Hiệp định thương mại tự do tương ứng.
  • Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tính hợp lệ của việc cấp sau dựa trên thời gian xuất khẩu thực tế và ngày ký phát hành C/O để đảm bảo tuân thủ đúng thời hạn tối đa được phép cấp sau của từng Hiệp định.

4. Quy định về vận chuyển trực tiếp và chứng từ chứng minh

Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, hàng hóa phải đảm bảo nguyên tắc vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu thành viên đến Việt Nam. Trường hợp hàng hóa phải quá cảnh qua một nước không phải là thành viên:

  • Hàng hóa phải nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh và không được tham gia vào bất kỳ giao dịch thương mại hoặc gia công, chế biến nào khác tại nước quá cảnh đó.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình các chứng từ chứng minh việc vận chuyển trực tiếp như: Vận đơn suốt (Through Bill of Lading), xác nhận của cơ quan hải quan nước quá cảnh về việc hàng hóa nằm nguyên trạng dưới sự giám sát hải quan, hoặc các chứng từ thay thế hợp lệ khác theo quy định.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp

Công văn 230/TCHQ-GSQL mang tính chất tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp, tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc đối với các lỗi hành chính nhỏ. Đồng thời, văn bản cũng yêu cầu các cục hải quan địa phương nâng cao trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin một cách toàn diện để vừa tạo thuận lợi thương mại, vừa ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ nhằm trục lợi thuế suất ưu đãi đặc biệt.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 230/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc C/O

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai

Trả lời công văn số 2567/HQĐNa-GSQL ngày 30/11/2017 của đơn vị nêu vướng mắc liên quan đến việc áp dụng C/O để hưởng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Dùng chung C/O cho nhiều tờ khai loại hình khác nhau:

Căn cứ quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, người khai hải quan phải nộp bản chính C/O cho cơ quan hải quan để được xem xét áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt.

Đối với trường hợp C/O được cấp cho một lô hàng nhưng làm thủ tục hải quan theo nhiều loại hình nhập khẩu tại cùng một Chi cục: Để tạo thuận lợi thương mại, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận sử dụng C/O cấp cho một lô hàng nhưng đăng ký tờ khai nhập khẩu theo các loại hình khác nhau, làm thủ tục hải quan tại cùng một thời điểm.

Cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ của C/O tại thời điểm người khai hải quan nộp C/O theo đúng quy định. Tổng số lượng hàng hóa khai báo theo các loại hình khác nhau không được vượt quá số lượng hàng hóa trên C/O.

2. C/O áp dụng cho tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng:

Trường hợp người khai hải quan đăng ký tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng từ đối tượng miễn thuế sang đối tượng phải chịu thuế, để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, người khai hải quan phải nộp C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng.

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp C/O tại thời điểm nhập khẩu theo loại hình thuộc đối tượng miễn thuế và C/O còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng, cơ quan chấp nhận sử dụng C/O đã nộp để xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt cho hàng hóa đăng ký tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng.

Cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ của C/O tại thời điểm doanh nghiệp nộp C/O. Tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hóa, cơ quan hải quan phải xác định được hàng hóa chuyển đổi mục đích sử dụng là hàng hóa nhập khẩu khai báo trên C/O và hàng hóa chưa tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến (đảm bảo tính nguyên trạng về xuất xứ) kể từ thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu ban đầu.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 230/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc C/O để hưởng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 230/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/01/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/01/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 230/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký