Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 2306/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với mặt hàng nước làm mềm vải. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cơ quan hải quan thống nhất trong việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nhóm mặt hàng này.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản

  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng nước làm mềm vải vào thị trường Việt Nam; các cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và áp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
  • Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn phân loại mã số thuế và xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với sản phẩm nước làm mềm vải (chất xả vải) dựa trên thành phần, công dụng và các quy định biểu thuế hiện hành.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế nhập khẩu nước làm mềm vải

1. Nguyên tắc phân loại mã số thuế (mã HS)

  • Việc xác định mã số thuế đối với mặt hàng nước làm mềm vải phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS).
  • Mặt hàng nước làm mềm vải thông thường được xem xét phân loại dựa trên thành phần hóa học chủ yếu. Nếu sản phẩm có chứa các chất hoạt động bề mặt hữu cơ, chất làm mềm và các phụ gia khác, cơ quan hải quan sẽ đối chiếu với các nhóm hàng liên quan đến chất hoạt động bề mặt hoặc các chế phẩm dùng để hoàn tất, trợ chất nhuộm để áp mã HS phù hợp.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác về thành phần, tính chất lý hóa, công dụng của sản phẩm để làm cơ sở áp mã thuế chính xác nhất.

2. Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu

  • Mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với nước làm mềm vải được xác định dựa trên mã HS đã được phân loại và xuất xứ của hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu.
  • Trường hợp hàng hóa có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thương mại với Việt Nam, doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng.
  • Các trường hợp không có chứng nhận xuất xứ ưu đãi sẽ áp dụng mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc thuế suất thông thường theo quy định của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.

3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hải quan và giải quyết vướng mắc

  • Bộ Tài chính yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có sự khác biệt hoặc tranh chấp về mã số giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, các bên cần tiến hành lấy mẫu phân tích, giám định tại các trung tâm phân tích phân loại của hải quan để có kết luận chính xác.
  • Các trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, Cục Hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết thống nhất trên toàn quốc.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Công văn 2306/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tuân thủ nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2306/TC/TCT

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2306 TC/TCT NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2002VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG NƯỚC LÀM MỀM VẢI

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Trả lời công văn số 387/TCHQ-KTTT ngày 24/1/2001 của Tổng cục Hải quan về việc mã số và thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng nước làm mềm vải, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới;

Tham khảo ý kiến của Bộ Công nghiệp tại công văn số 796 CV/TCKT ngày 7/3/2002 và của Tổng cục Hải quan tại công văn số 974 TCHQ/KTTT ngày 7/3/2002 về việc mã số và thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng chất làm mềm vải, thì:

Mặt hàng: Dung dịch làm mềm vải thuộc chương 38, nhóm 3809, mã số 38099100 "Loại dùng trong công nghiệp dệt hoặc tương tự", có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 1% (một phần trăm).

Bộ Tài chính thông báo để Tổng cục Hải quan biết và chỉ đạo thực hiện.

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2306/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thuế xuất thuế nhập khẩu mặt hàng nước làm mềm vải

Số hiệu: 2306/TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/03/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/03/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2306/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký