Tổng quan về Công văn 2315/TCT-CS năm 2014
Công văn 2315/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với khoản tiền thuê đất phải nộp tăng thêm của các năm 2010, 2011, và 2012. Nội dung công văn tập trung làm rõ trách nhiệm nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế và việc tính tiền chậm nộp trong trường hợp cơ quan nhà nước chậm xác định đơn giá thuê đất chu kỳ mới.
Chính sách xác định tiền thuê đất tăng thêm và nghĩa vụ tài chính liên quan
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc xử lý khoản tiền thuê đất chênh lệch tăng thêm do điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định pháp luật tại thời điểm đó:
- Nguyên nhân phát sinh khoản tăng thêm: Khoản tiền thuê đất tăng thêm của các năm 2010, 2011, 2012 phát sinh do việc điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chu kỳ ổn định hoặc do thay đổi chính sách giá đất của Nhà nước.
- Thời điểm xác định nghĩa vụ nộp thuế: Nghĩa vụ nộp khoản tiền thuê đất tăng thêm chỉ phát sinh sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất mới và cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền cụ thể gửi đến doanh nghiệp.
Quy định về việc tính tiền chậm nộp đối với khoản tiền thuê đất tăng thêm
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 2315/TCT-CS là việc làm rõ nguyên tắc không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ thông báo từ cơ quan thuế:
- Trường hợp không tính tiền chậm nộp: Đối với khoản tiền thuê đất tăng thêm của các năm 2010, 2011, 2012 do chậm điều chỉnh đơn giá thuê đất mà nguyên nhân xuất phát từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người nộp thuế sẽ không bị tính tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch tăng thêm này trong khoảng thời gian trước khi nhận được thông báo nộp tiền mới.
- Thời hạn nộp tiền và mốc tính tiền chậm nộp: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp khoản tiền thuê đất tăng thêm theo đúng thời hạn ghi trên thông báo nộp tiền của cơ quan thuế. Tiền chậm nộp chỉ bị áp dụng và tính kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền ghi trên thông báo mới của cơ quan thuế mà người nộp thuế vẫn chưa thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Hướng dẫn thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát hồ sơ thuê đất: Tiến hành rà soát toàn bộ các trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang thuê đất thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất cho các năm 2010, 2011, 2012 để phối hợp với các cơ quan chức năng khẩn trương xác định đơn giá.
- Ban hành thông báo kịp thời: Ngay sau khi có quyết định về đơn giá thuê đất mới, cơ quan thuế phải kịp thời ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi cho người nộp thuế, trong đó ghi rõ thời hạn nộp tiền theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Hỗ trợ và giải đáp vướng mắc: Tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn doanh nghiệp kê khai, nộp đầy đủ khoản tiền thuê đất tăng thêm vào ngân sách nhà nước, tránh gây phiền hà hoặc phát sinh nợ đọng thuế không đáng có do chậm trễ thủ tục hành chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2315/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 49899/CT-HTr ngày 13/12/2013 của Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị giải đáp chính thuế đối với khoản tiền thuê đất phải nộp tăng thêm của các năm 2010, 2011, 2012. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, khoản 2.27 mục IV phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 30/12/2008; khoản 1 và khoản 2.27, điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.27. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.”
- Tại khoản 2đ, điều 4 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009; khoản 2đ điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Tại khoản 5a, điều 9 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 hướng dẫn Luật quản lý thuế:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên thì tiền thuê đất phát sinh hàng năm được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) trong kỳ nếu thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Tuy nhiên, do Khách sạn Điện lực có Mã số thuế (MST) 0100100417-035 (trước đây là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực I) đến nay chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV khách sạn - du lịch và dịch vụ thương mại Điện Lực có MST được cấp mới là 0105789832, cơ quan thuế đã kiểm tra thuế năm 2010, 2011 và đóng MST của Khách sạn Điện Lực nên tiền thuê đất tăng thêm của các năm 2010, 2011 hạch toán vào chi phí SXKD năm 2012 tại Công ty TNHH MTV khách sạn - du lịch và dịch vụ thương mại Điện Lực và được khai bổ sung hồ sơ khai thuế của năm 2012 cùng với tiền thuê đất tăng thêm của năm 2012 theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4052/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4101/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế