Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2329/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế khi tặng quà cho khách hàng

Công văn 2329/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động mua hàng hóa làm quà tặng cho khách hàng. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi:

- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với quà tặng

Khi doanh nghiệp mua hàng hóa để làm quà tặng, biếu cho khách hàng nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chính sách thuế GTGT được áp dụng như sau:

  • Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để cho, tặng, biếu khách hàng nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Nghĩa vụ xuất hóa đơn đầu ra: Khi thực hiện tặng quà cho khách hàng, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ thông thường cho khách hàng.
  • Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh hoạt động tặng quà.

- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Chi phí mua quà tặng cho khách hàng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Việc tặng quà phải nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (ví dụ: tri ân khách hàng, quảng bá thương hiệu, hội nghị khách hàng).
  • Hóa đơn, chứng từ đầy đủ: Phải có hóa đơn mua hàng hóa làm quà tặng hợp pháp. Trường hợp mua quà tặng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Không bị khống chế định mức: Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả chi phí quà tặng khách hàng) không bị khống chế mức trần 15% tổng số chi phí được trừ. Doanh nghiệp được tính toàn bộ chi phí thực tế phát sinh nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

- Quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nhận quà

Nghĩa vụ thuế TNCN của khách hàng khi nhận quà tặng từ doanh nghiệp được xác định tùy thuộc vào loại quà tặng:

  • Quà tặng không chịu thuế TNCN: Đối với các món quà tặng thông thường (như bánh kẹo, lịch, hiện vật thông thường khác...) không thuộc nhóm tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì người nhận không phải nộp thuế TNCN.
  • Quà tặng chịu thuế TNCN: Cá nhân nhận quà tặng chỉ phải chịu thuế TNCN nếu quà tặng là các loại tài sản được quy định tại Khoản 10 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, bất động sản, và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan nhà nước (như ô tô, xe máy, du thuyền...).

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2329/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 81528/CT-HTr ngày 21/12/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế: “5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

c) Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.”

Tại Khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”

Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTCĐiều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC).”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên:

1. Về thuế GTGT:

Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc sử dụng hóa đơn chứng từ khi tặng quà tại công văn số 81528/CT-HTr nêu trên.

2. Về thuế TNDN:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam có thực hiện các hình thức tặng quà cho khách hàng nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và phù hợp quy định của pháp luật thương mại thì đơn vị được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Mức chi khống chế thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, kể từ năm 2015 thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC, KK&KTT - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2329/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế khi tặng quà cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2329/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/05/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/05/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2329/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký