Tóm tắt Công văn 2329/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản
Công văn 2329/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý và thu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp tính thuế, nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng và xử lý các trường hợp đặc biệt như ủy quyền định đoạt bất động sản.
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về hai phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thực hiện giao dịch chuyển nhượng bất động sản:
- Phương pháp áp dụng thuế suất 25%: Phương pháp này chỉ được áp dụng khi người nộp thuế có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp làm căn cứ xác định được giá chuyển nhượng, giá vốn (giá mua hoặc giá vốn của bất động sản) và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng. Thuế TNCN phải nộp được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 25%.
- Phương pháp áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng: Áp dụng đối với các trường hợp người nộp thuế không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp để chứng minh giá vốn hoặc các chi phí liên quan, dẫn đến việc không xác định được thu nhập tính thuế. Trong trường hợp này, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức thuế suất 2% tính trực tiếp trên giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng hoặc giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng để tính thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu ngân sách nhà nước, công văn đưa ra quy tắc xác định giá chuyển nhượng cụ thể:
- Giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, thì giá chuyển nhượng làm căn cứ tính thuế sẽ được xác định theo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Xử lý thuế đối với trường hợp ủy quyền định đoạt bất động sản
Một trong những nội dung trọng tâm của công văn là việc kiểm soát các giao dịch ủy quyền nhằm mục đích trốn thuế:
- Trường hợp cá nhân lập hợp đồng ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền định đoạt bất động sản (bao gồm quyền chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, thế chấp) như một chủ sở hữu thực tế, thì giao dịch này được xem xét là hoạt động chuyển nhượng bất động sản và phải chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng để kiểm tra, đối chiếu nội dung của các hợp đồng ủy quyền, từ đó xác định đúng bản chất giao dịch và thực hiện truy thu thuế đối với các hành vi lách luật, trốn thuế thông qua hình thức ủy quyền.
Hồ sơ và thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân
Người nộp thuế có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng bất động sản:
- Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế TNCN theo mẫu quy định, bản sao hợp đồng chuyển nhượng bất động sản và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở hợp pháp.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp luật. Mọi hành vi chậm trễ hoặc không kê khai đều bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2329/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang.
Trả lời công văn số 451/CT-TNCN ngày 05/06/2014 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về việc xác định suất thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyển nhượng bất động sản. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Trong quá trình thực hiện Luật thuế TNCN, Bộ Tài chính nhận được phản ánh vướng mắc của các địa phương trong việc áp dụng thuế suất thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản. Bộ Tài chính đã tổng hợp vướng mắc lấy ý kiến các Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên - Môi trường và Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trên cơ sở các quy định của Luật thuế TNCN và ý kiến tham gia của các Bộ, Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố; Bộ Tài chính đã có công văn số 16686/BTC-TCT ngày 21/2/2013 hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản.
Tại khoản 4, Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định cách tính thuế với chuyển nhượng bất động sản như sau:
"4. Cách tính thuế
a) Trường hợp được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 25%
b) Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định liên quan của hoạt động chuyển nhượng bất động sản làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%”
Tại điểm 2.2, Khoản 2 công văn số 16686/BTC-TCT ngày 21/2/2013 của Bộ Tài chính về thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản hướng dẫn:
"2.Các trường hợp áp dụng thuế suất thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản:
…2.2. Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản dưới dạng mua và bán bất động sản đều thực hiện bằng Hợp đồng mua bán bất động sản có chứng nhận của cơ quan công chứng, không có cơ sở để xác định giá vốn và chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng."
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp cụ thể nêu trong công văn số 451/CT-TNCN ngày 05/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, ông Trần Minh Ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công trình xây dựng gắn với đất cho bà Lê Thị Mỹ Hạnh thông qua Hợp đồng chuyển nhượng có chứng thực của cơ quan Công chứng. Sau đó bà Lê Thị -Mỹ Hạnh chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất nói trên cho bà Trần Thị Thu Trang, do chỉ có Hợp đồng mua công chứng mà không có hồ sơ xác định giá vốn nên không có cơ sở để khai vả nộp thuế TNCN theo thuế suất 25%
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tiền Giang biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1482/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1733/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2528/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2698/TCT-KK năm 2014 kê khai, quyết toán thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4413/TCT-TNCN năm 2014 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 16686/BTC-TCT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1482/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1733/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2528/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2698/TCT-KK năm 2014 kê khai, quyết toán thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4413/TCT-TNCN năm 2014 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành