Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 234/TCT-CS năm 2024

Công văn 234/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách tiền thuê đất, giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về xác định đơn giá thuê đất, nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất và trình tự thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành.

1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất

Theo hướng dẫn tại Công văn 234/TCT-CS, việc xác định đơn giá thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành (đặc biệt là Nghị định số 46/2014/NĐ-CP). Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Thời điểm tính tiền thuê đất: Tiền thuê đất được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất thực tế khác với thời điểm có quyết định cho thuê đất thì thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai từng thời kỳ.
  • Chu kỳ ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định trong vòng 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định tại thời điểm điều chỉnh.
  • Phương pháp xác định đơn giá: Tùy thuộc vào hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) để áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất phù hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

2. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Công văn 234/TCT-CS nhấn mạnh việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng điều kiện và tuân thủ quy trình thủ tục hành chính thuế:

  • Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm kèm theo các tài liệu chứng minh thời gian xây dựng cơ bản thực tế.
  • Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư: Việc miễn, giảm tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Nguyên tắc áp dụng: Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã hoàn thành các thủ tục nộp hồ sơ đề nghị và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm theo quy định. Trường hợp không nộp hồ sơ đúng hạn hoặc không đủ điều kiện sẽ không được hưởng ưu đãi cho thời gian chậm trễ.

3. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

Để đảm bảo việc thực thi chính sách tiền thuê đất được thống nhất và đúng pháp luật, Công văn 234/TCT-CS đưa ra các chỉ đạo cụ thể:

  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký Đất đai để luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đất đai nhanh chóng, chính xác. Đồng thời, thực hiện rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của dự án trước khi ban hành thông báo nộp tiền thuê đất hoặc quyết định miễn, giảm.
  • Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực và nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định. Mọi hành vi chậm nộp hồ sơ hoặc cung cấp thông tin sai lệch dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.

4. Ý nghĩa pháp lý của văn bản

Công văn 234/TCT-CS năm 2024 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc tính tiền thuê đất tại các địa phương. Văn bản này giúp doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đồng thời tạo sự đồng bộ, minh bạch trong công tác quản lý thuế đối với nguồn thu từ đất đai.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 234/TCT-CS
V/v chính sách tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn 1454/CTCBA-NVDTPC ngày 02/8/2023 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về việc báo cáo và xin ý kiến về miễn tiền thuê đất theo Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 16/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ đối với dự án Bến xe khách liên tỉnh của Công ty TNHH Nga Hải. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ;

Căn cứ khoản 3, 4, 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/3021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều 6, Điều 8 Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 16/04/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách.

1. Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Việc miễn, giảm tiền thuê đất phải căn cứ vào việc cho thuê đất đúng quy định tại pháp luật về đất đai (Điều 118 Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ). Nếu thuộc trường hợp đấu giá thì không thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất (khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ), nếu thuộc trường hợp không đấu giá thì việc miễn, giảm tiền thuê đất phải căn cứ nguyên tắc và mức miễn, giảm quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Cao Bằng có văn bản đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường xác định rõ nội dung để giải quyết đúng quy định pháp luật.

3. Ngoài ra, việc miễn tiền thuê đất đối với dự án bến xe khách theo Điều 6 Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 16/04/2015 của Thủ tướng Chính phủ chỉ áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 16/4/2015 do Bộ Giao thông vận tải chủ trì trình Thủ tướng ban hành và không giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn. Do đó, trường hợp Cục Thuế tỉnh Cao Bằng có vướng mắc về hồ sơ, giấy tờ, văn bản xác định điều kiện miễn giảm theo Quyết định 12/2015/QĐ-TTg nêu trên thì đề nghị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Giao thông vận tải để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS, Cục CST, Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế -TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 234/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 234/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/01/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 234/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký