Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2340/TCT-QLN năm 2024

Công văn 2340/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về công tác quản lý, đôn đốc và xử lý nợ thuế đối với người nộp thuế có nghĩa vụ thuế được phân bổ cho các địa phương khác nhau theo quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư 80/2021/TT-BTC. Văn bản này giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp giữa Cơ quan thuế quản lý trực tiếp và Cơ quan thuế nơi nhận phân bổ nguồn thu, đảm bảo công tác thu hồi nợ thuế được thực hiện thống nhất, đúng pháp luật.

Nguyên tắc phân định trách nhiệm quản lý nợ thuế

Công văn làm rõ vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan thuế trong việc theo dõi, đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế của người nộp thuế có hoạt động sản xuất kinh doanh được phân bổ nghĩa vụ thuế:

  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp (CQT QLTT): Chịu trách nhiệm đầu mối, tổng hợp toàn bộ thông tin nợ thuế của người nộp thuế, bao gồm cả số thuế nợ tại trụ sở chính và số thuế nợ tại các địa bàn nhận phân bổ. CQT QLTT thực hiện các biện pháp đôn đốc chính và ban hành các quyết định cưỡng chế nợ thuế theo thẩm quyền.
  • Cơ quan thuế nơi nhận phân bổ (CQT NPB): Có trách nhiệm theo dõi sát sao số nợ thuế thuộc địa bàn mình quản lý, chủ động thực hiện các biện pháp đôn đốc tại chỗ và phối hợp chặt chẽ với CQT QLTT trong việc cung cấp thông tin, thực hiện các biện pháp cưỡng chế khi có yêu cầu.

Quy trình đôn đốc thu hồi nợ thuế phân bổ

Để đảm bảo tính thống nhất và tránh việc đôn đốc trùng lặp gây phiền hà cho người nộp thuế, quy trình đôn đốc nợ thuế được thực hiện như sau:

  • CQT QLTT thực hiện ban hành Thông báo tiền thuế nợ (Mẫu số 01/TTN) gửi cho người nộp thuế. Thông báo này phải thể hiện đầy đủ, chi tiết số tiền thuế nợ tại trụ sở chính và số tiền thuế nợ tại từng địa bàn nhận phân bổ của từng địa phương.
  • CQT NPB căn cứ trên dữ liệu hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) để chủ động thực hiện các biện pháp đôn đốc phù hợp như gọi điện thoại, gửi thư điện tử hoặc làm việc trực tiếp với chi nhánh, văn phòng hoặc cơ sở sản xuất trên địa bàn để yêu cầu nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước của địa phương đó.

Áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với người nộp thuế có nợ phân bổ được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả:

  • Khi người nộp thuế thuộc trường hợp bị cưỡng chế, CQT QLTT là cơ quan chủ trì ban hành các quyết định cưỡng chế (như trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, ngừng sử dụng hóa đơn...). Các quyết định cưỡng chế này có hiệu lực thi hành đối với toàn bộ nghĩa vụ nợ thuế của người nộp thuế (bao gồm cả phần nợ phân bổ).
  • Trường hợp cần cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ tại địa bàn nhận phân bổ, CQT NPB có trách nhiệm xác minh thông tin về tài sản, phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ CQT QLTT để tổ chức thực hiện cưỡng chế thực địa.
  • Tiền thu được từ các biện pháp cưỡng chế sẽ được hạch toán thanh toán nợ theo thứ tự ưu tiên quy định tại Luật Quản lý thuế, áp dụng chung cho cả khoản nợ tại trụ sở chính và nợ phân bổ theo tỷ lệ tương ứng.

Xử lý khoanh nợ, xóa nợ và gia hạn nộp thuế

Đối với các hồ sơ xử lý nợ đặc biệt, công văn hướng dẫn quy trình phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan thuế:

  • Khoanh nợ và xóa nợ: CQT QLTT là cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định khoanh nợ, xóa nợ thuế. Trước khi ban hành quyết định, CQT QLTT phải lấy ý kiến xác nhận của CQT NPB về số nợ thuế phát sinh tại địa bàn phân bổ để đảm bảo tính chính xác, khách quan của số liệu.
  • Gia hạn nộp thuế và nộp dần tiền thuế nợ: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị đến CQT QLTT. CQT QLTT chủ trì giải quyết cho toàn bộ nghĩa vụ thuế (bao gồm cả phần thuế phân bổ). Sau khi có quyết định gia hạn hoặc chấp thuận cho nộp dần, CQT QLTT có trách nhiệm cập nhật ngay lên hệ thống TMS và thông báo cho CQT NPB biết để phối hợp theo dõi, không thực hiện đôn đốc hay cưỡng chế trong thời gian được gia hạn.

Cơ chế phối hợp và cập nhật hệ thống thông tin

Để nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế phân bổ, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:

  • Thường xuyên đối chiếu dữ liệu nợ thuế trên hệ thống TMS giữa CQT QLTT và CQT NPB nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai lệch về số liệu, đảm bảo dữ liệu nợ thuế luôn chính xác và đồng nhất.
  • Tăng cường trao đổi thông tin nhanh chóng bằng văn bản hoặc qua hệ thống thư điện tử nội bộ ngành Thuế đối với các trường hợp người nộp thuế có số nợ lớn, chây ỳ hoặc có dấu hiệu tẩu tán tài sản, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát các Chi cục Thuế trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại công văn này, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản nợ thuế vào ngân sách nhà nước, tránh thất thu thuế tại các địa bàn phân bổ.

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2340/TCT-QLN
V/v xử lý nợ thuế của cơ quan thuế tại địa bàn phân bổ

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 198/CTKTU-QLN ngày 05/2/2024 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum xin ý kiến về việc báo cáo vướng mắc xử lý nợ thuế của cơ quan thuế tại địa bàn phân b. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm 2 mục I Phần B Quy trình Cưỡng chế tiền thuế nợ quy định về việc QĐCC đối với từng NNT phải được ban hành liên tục, nối tiếp nhau.

- Tại khoản 4 Điều 60 Luật Quản lý thuế năm 2019 của Quốc hội quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

- Điểm b khoản 2 Điều 26 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về cơ quan thuế thực hiện và thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trên toàn quốc của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh.

- Tại điểm a Khoản 3 Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về trình tự thủ tục khoanh nợ.

- Tại Điều 5 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định trách nhiệm quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân b và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.

Căn cứ báo cáo của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về tình hình thực hiện các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế của Cục Thuế tỉnh Kon Tum đối với CTCP xây dựng và năng lượng Nhật Minh và công ty TNHH Kỹ thuật - Xây dựng - Năng lượng Sài Gòn, trường hợp đến nay cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế xác nhận người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, các khoản nợ chưa được xác nhận đã nộp vào Ngân sách nhà nước. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum phối hợp với các đơn vị liên quan đ xác minh về các khoản nợ của người nộp thuế nói trên.

Trường hợp sau khi xác minh, xác nhận được người nộp thuế đã thực hiện nộp thuế tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp thì căn cứ vào quy định tại khoản 4 Điều 60 Luật Quản lý thuế năm 2019 của Quốc hội và điểm b khoản 2 Điều 26 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ trên toàn quốc thì cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ theo đúng quy định.

Căn cứ vào các quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, Cục Thuế tỉnh Kon Tum phối hợp với cơ quan quản lý thuế trực tiếp giải quyết hồ sơ khoanh nợ đối với các trường hợp đủ điều kiện khoanh nợ.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTrg Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC-TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Trần Xuân Linh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2340/TCT-QLN năm 2024 về xử lý nợ thuế của cơ quan thuế tại địa bàn phân bổ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2340/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/06/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Xuân Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/06/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2340/TCT-QLN năm 2024 về xử lý nợ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký