Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2343/TCT-CS

Công văn 2343/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.

Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Theo hướng dẫn tại Công văn 2343/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Hóa đơn GTGT hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
  • Mục đích sử dụng: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Nguyên tắc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra và đối chiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo tính hợp pháp của việc khấu trừ thuế:

  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm các chứng từ thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán) và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định.
  • Các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản và có chứng từ đối chiếu, xác nhận dòng tiền rõ ràng.
  • Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời hạn thanh toán, nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ.

Khuyến nghị tuân thủ và xử lý các trường hợp đặc biệt

Để hạn chế rủi ro bị xuất toán thuế GTGT đầu vào khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Thường xuyên rà soát tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào, tránh sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động.
  • Đảm bảo thông tin trên hóa đơn (tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán) phải chính xác và khớp với thông tin đăng ký doanh nghiệp.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ kèm theo hóa đơn như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, và chứng từ thanh toán để chứng minh tính thực tế của giao dịch.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2343/TCT-CS
V/v khấu trừ thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Trả lời công văn số 718/CT-KK&KTT ngày 23/5/2012 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 6 Mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và khoản 6 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: “Chuyển quyền sử dụng đất” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn: “Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II phần B Thông tư này”.

Tại Điều 11 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.

Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:

“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất”.

Tại khoản 7a Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:

“7. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

a) Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn bỏ sót, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản này”.

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ hướng dẫn trên và trình bày của Cục Thuế tỉnh Long An tại công văn số 718/CT-KK&KTT ngày 23/5/2012, trường hợp Công ty Cổ phần đầu tư Nam Long ký 02 hợp đồng (hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng giá trị đầu tư trên đất) với Công ty cổ phần Nam Long VCD, trong đó: Công ty cổ phần đầu tư Nam Long góp vốn vào Công ty Cổ phần Nam Long VCD với giá trị góp vốn là giá trị quyền sử dụng đất và Công ty CP đầu tư Nam Long chuyển nhượng giá trị đầu tư trên đất bao gồm các hạng mục chi phí đầu tư liên quan đến giá trị quyền sử dụng đất cho Công ty CP Nam Long VCD thì khi chuyển nhượng giá trị đầu tư trên đất, Công ty cổ phần đầu tư Nam Long xuất hóa đơn cho Công ty cổ phần Nam Long VCD để kê khai, nộp thuế GTGT. Công ty cổ phần Nam Long VCD được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn này theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An biết và căn cứ tình hình thực tế giải quyết theo quy định.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2343/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2343/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/07/2012
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/07/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2343/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký