Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2343/TCT/NV4 được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các nội dung quan trọng liên quan đến việc nộp lệ phí trước bạ đối với các tài sản thuộc đối tượng chịu thuế. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kê khai, tính thuế và nộp lệ phí trước bạ tại các cơ quan thuế địa phương.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cùng các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu lệ phí trước bạ trên cả nước.

- Quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ và trường hợp miễn trừ

  • Xác định rõ các loại tài sản phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bao gồm nhà, đất, phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy và các loại tài sản khác theo quy định của pháp luật.
  • Hướng dẫn cụ thể về các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế trong các trường hợp đặc biệt như nhận thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trong gia đình hoặc chuyển giao tài sản trong nội bộ doanh nghiệp.

- Căn cứ tính lệ phí trước bạ và xác định giá trị tài sản

  • Giá trị tài sản để tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Đối với các trường hợp giá trị tài sản ghi trên hợp đồng chuyển nhượng, mua bán cao hơn mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế sẽ áp dụng giá trị trên hợp đồng để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.

- Quy trình kê khai, nộp và quản lý lệ phí trước bạ

  • Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin về tài sản vào tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định và nộp kèm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp.
  • Thời hạn nộp hồ sơ kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thời gian quy định nhằm tránh phát sinh các khoản phạt chậm nộp không đáng có.

Hiệu lực thi hành

Công văn 2343/TCT/NV4 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng theo các nội dung quy định tại văn bản này để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong công tác quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2343/TCT/NV4

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2343 TCT/NV4 NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Kính gửi : Cục thuế tỉnh Thái Nguyên

Trả lời công văn số 208/CV-CT ngày 22/5/2002 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về kê khai, nộp lệ phí trước bạ (LPTB), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo điểm 4, mục II Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về LPTB thì tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu LPTB có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ, đúng hạn LPTB theo thông báo của cơ quan Thuế.

Để phù hợp với thực tế thì tổ chức cá nhân có tài sản (người) có thể uỷ quyền cho cơ sở kinh doanh xe máy, ô tô (cơ sở kinh doanh) nộp thay LPTB. Việc nộp thay LPTB, ngoài thủ tục, hồ sơ theo quy định còn phải cung cấp cho cơ quan Thuế:

- Giấy uỷ quyền nộp thay lệ phí trước bạ, ghi rõ: tên và địa chỉ, số chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) của người uỷ quyền, tên cơ sở kinh doanh được uỷ quyền nộp thay LPTB.

- Giấy giới thiệu nộp LPTB của cơ sở kinh doanh cấp cho người trực tiép nộp thay LPTB, chứng minh nhân dân của người trực tiếp nộp thay LPTB.

Trong trường hợp Uỷ quyền nộp thay LPTB như trên thì tờ khai LPTB sẽ do người được uỷ quyền kê khai và ký vào tờ khai (người uỷ quyền không trực tiếp kê khai, nên không phải ký) và hồ sơ LPTB phải lưu kèm theo giấy uỷ quyền, giấy giới thiệu nộp LPTB.

 

Nguyễn Thị Cúc

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2343/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ

Số hiệu: 2343/TCT/NV4
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/06/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/06/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2343/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký