Giới thiệu chung về Công văn 23439/CT-HTr
Công văn 23439/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò định hướng, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định pháp luật về điều kiện, mức ưu đãi và thời gian hưởng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới hoặc các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên hệ thống pháp luật về thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn 23439/CT-HTr tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế như sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư (như công nghệ thông tin, sản xuất phần mềm, công nghệ cao, giáo dục, y tế) hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức phân bổ doanh thu và chi phí đối với các hoạt động được hưởng ưu đãi để đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong quá trình kê khai thuế.
- Thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế: Hướng dẫn chi tiết về khung thuế suất ưu đãi (ví dụ thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm) và thời gian miễn thuế, giảm thuế (như miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo). Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi.
- Nguyên tắc tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp thực hiện quyết toán.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nguyên tắc quản lý sau:
- Hạch toán riêng biệt nguồn thu nhập: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải tiến hành hạch toán riêng biệt khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động không được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc lựa chọn ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
- Chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ chứng minh: Mặc dù áp dụng cơ chế tự khai tự chịu trách nhiệm, doanh nghiệp bắt buộc phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh dự án đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi (như Giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu chứng minh quy trình sản xuất, nhân sự công nghệ) để xuất trình kịp thời khi cơ quan thuế yêu cầu.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23439/CT-HTr | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kyoei Việt Nam
Địa chỉ: Lô 2-3 và Lô 83-84, KCN Nội Bài, H. Sóc Sơn, TP. Hà Nội
MST: 0101377820
Trả lời công văn số 01/CV-2015 đề ngày 24/02/2015, công văn số 02/CV- 2015 đề ngày 16/3/2014 của Công ty TNHH Kyoei Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về ưu đãi thuế TNDN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN:
+ Tại khoản 5, khoản 6 Điều 18 về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
“5. Dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.
- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này...
6. Về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rông) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực, địa bàn với dự án đang hoạt động...”
+ Tại khoản 3 Điều 23 về hiệu lực thi hành:
“3. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp năm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty được BQL các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 012043000062 ngày 21/9/2007 (thay thế Giấy phép đầu tư số 47/GP-KCN-HN ngày 10/6/2003 và các Giấy phép điều chỉnh), đến ngày 15/8/2013 Công ty thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh thì phần thu nhập của Công ty từ ngành nghề kinh doanh mới không được hưởng ưu đãi thuế TNDN áp dụng đối với dự án đầu tư mới.
Về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng, đề nghị Công ty nghiên cứu hướng dẫn tại khoản 6 Điều 18, khoản 3 Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên để thực hiện.
Trường hợp còn vướng mắc thì đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 44255/CT-HTr năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 45103/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 45014/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 44255/CT-HTr năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 45103/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 45014/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành