Giới thiệu về Công văn 2352/TCT-CS năm 2016
Công văn 2352/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 30/05/2016 hướng dẫn về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Văn bản này làm rõ các quy định về phân bổ nghĩa vụ thuế, đối tượng áp dụng và phương thức kê khai, nộp thuế nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được phân chia hợp lý giữa các địa phương.
1. Nguyên tắc phân bổ thuế TNDN đối với cơ sở sản xuất phụ thuộc
Theo hướng dẫn tại Công văn 2352/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (như Thông tư 156/2013/TT-BTC), nguyên tắc phân bổ thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng tại địa phương khác tỉnh, thành phố với nơi đặt trụ sở chính.
- Nghĩa vụ kê khai: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính, bao gồm cả phần thu nhập phát sinh tại nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
- Nghĩa vụ nộp thuế: Số thuế TNDN phải nộp sẽ được phân bổ cho tỉnh nơi có trụ sở chính và các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất so với tổng chi phí của doanh nghiệp.
2. Cách xác định số thuế TNDN phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất
Việc xác định số thuế phân bổ được thực hiện theo các bước và tiêu chí chặt chẽ:
- Công thức tính toán: Số thuế TNDN tạm nộp quý và số thuế TNDN quyết toán năm phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc được xác định bằng (=) Số thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp nhân (x) Tỷ lệ (%) giữa chi phí của từng cơ sở sản xuất phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.
- Xác định chi phí: Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Số liệu này được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế năm trước liền kề hoặc số liệu thực tế của kỳ tính thuế hiện tại nếu có sự thay đổi lớn.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các đơn vị phụ thuộc không trực tiếp sản xuất (như văn phòng đại diện, kho hàng thuần túy không có hoạt động sản xuất, gia công) thì không thuộc đối tượng phải phân bổ thuế TNDN theo quy định này.
3. Thủ tục kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình thủ tục hành chính thuế để tránh các rủi ro pháp lý:
- Khai thuế: Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế TNDN (bao gồm tờ khai tạm tính quý và tờ khai quyết toán năm) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. Trên tờ khai phải thể hiện rõ bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương có cơ sở sản xuất phụ thuộc theo mẫu quy định.
- Chứng từ nộp tiền: Khi nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp phải lập chứng từ nộp tiền riêng cho từng địa phương nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc. Trên chứng từ phải ghi rõ tài khoản thu ngân sách và cơ quan thuế quản lý tại địa phương được hưởng nguồn thu.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế nơi có trụ sở chính có trách nhiệm truyền thông tin, phối hợp với cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc để theo dõi, đối chiếu và quản lý việc nộp thuế của doanh nghiệp.
4. Ý nghĩa và tác động của quy định
Quy định tại Công văn 2352/TCT-CS mang lại nhiều tác động tích cực đối với công tác quản lý thuế và hoạt động của doanh nghiệp:
- Đảm bảo công bằng ngân sách: Giúp phân chia nguồn thu thuế TNDN một cách công bằng, hợp lý giữa địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (thường là các đô thị lớn) và địa phương nơi trực tiếp diễn ra hoạt động sản xuất, sử dụng tài nguyên, lao động tại chỗ.
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện một đầu mối kê khai thuế tại trụ sở chính, giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà so với việc phải kê khai độc lập tại nhiều địa phương khác nhau.
- Tăng cường tính minh bạch: Việc chuẩn hóa công thức phân bổ dựa trên chi phí thực tế giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện và cơ quan thuế dễ dàng giám sát, tránh tình trạng chuyển giá hoặc né tránh nghĩa vụ thuế giữa các địa bàn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2352/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 240/CT-KTT1 ngày 28/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc nộp thuế TNDN nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP Đường Quảng Ngãi trụ sở chính tại Quảng Ngãi có các nhà máy sản xuất và chế biến tại Bắc Ninh và Gia Lai đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN thì Công ty phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhà máy tại Bắc Ninh và Gia Lai để kê khai, nộp thuế riêng và không thực hiện phân bổ số thuế TNDN phải nộp tại các địa phương theo tỷ lệ chi phí. Số thuế phải nộp tại các địa phương trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN được xác định trên cơ sở phần thu nhập phát sinh tương ứng tại các địa phương.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 35078/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất kinh doanh ra khỏi đô thị do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 5275/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn phân bố số thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 3666/CT-TTHT năm 2018 về thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 4 Công văn 14333/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 35078/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất kinh doanh ra khỏi đô thị do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 5275/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn phân bố số thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 3666/CT-TTHT năm 2018 về thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 5 Công văn 14333/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành