Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2364/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân

Công văn 2364/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc và chuẩn hóa quy trình kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân tự khai thuế. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và định hướng xử lý được ghi nhận qua văn bản:

1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản

  • Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trả thu nhập và người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế TNCN theo đúng quy định của pháp luật hành chính thuế.
  • Thống nhất phương thức kê khai đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác phát sinh trong kỳ tính thuế.
  • Hỗ trợ cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý, tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế TNCN một cách đồng bộ, hạn chế sai sót và chậm trễ.

2. Nguyên tắc kê khai thuế thu nhập cá nhân cốt lõi

  • Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân nhận thu nhập theo đúng biểu mẫu quy định. Tổ chức có trách nhiệm quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền theo quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm tự kê khai của cá nhân: Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi, thu nhập nhận từ nước ngoài hoặc thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế phải chủ động thực hiện tờ khai và nộp hồ sơ quyết toán đúng thời hạn.
  • Yêu cầu về hồ sơ và biểu mẫu: Việc kê khai phải sử dụng đúng các mẫu tờ khai thuế TNCN hiện hành, đảm bảo tính chính xác của các thông tin về doanh thu, các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và số thuế đã tạm nộp trong năm.

3. Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn

Văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính thuế. Việc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn 2364/TCT-TNCN giúp người nộp thuế tối ưu hóa quy trình kê khai, tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế do chậm nộp hoặc kê khai sai lệch thông tin.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2364/TCT-TNCN
Về kiến nghị của Văn phòng đại diện Wakomas Chemical Sdn.Bhd tại TP. Hồ Chí Minh.

Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2018

 

Kính gửi: Văn phòng đại diện Wakomas Chemical Sdn.Bhd tại TP. Hồ Chí Minh.
(Địa chỉ: Phòng 714 Campus 06, lầu 7, tòa nhà Mê Linh Point, số 2 đường Ngô Đức Kế, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4612/VPCP-ĐMDN ngày 17/5/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Văn phòng đại diện Wakomas Chemical Sdn.Bhd tại TP. Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Văn phòng đại diện Wakomas’’) về việc hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân cho Trưởng văn phòng đại diện Wakomas. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm a.1, điểm b.1, tiết b.2.1 điểm b.2, Khoản 1; điểm a.1, tiết b.1.1 điểm b.1, tiết b.2.1 điểm b.2 Khoản 2; điểm b Khoản 7 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

…..

b.1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

…..

b.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này...”

“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:

…..

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.

…..

b.1.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế quý trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

…..

b.2.1) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp trực tiếp quyết toán thuế khai quyết toán với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này...”

“7. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài

a) Nguyên tắc khai thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, riêng cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại nước ngoài khai thuế theo quý.

b) Hồ sơ khai thuế

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại nước ngoài khai thuế theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

…..”

Tại Khoản 1 và Khoản 6 Điều 24 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn hiệu lực thi hành như sau:

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2015 trở đi.

6. Sửa đổi các mẫu biểu số 05/KK-TNCN, 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN, 02/KK-TNCN, 11/KK-TNCN, 11-1/TB-TNCN, 04-2/KK-TNCN, 07/KK-TNCN, 09/KK-TNCN, 03/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính bằng các mẫu biểu mới tương ứng số 05/QTT-TNCN, 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN, 05/KK-TNCN, 03/BĐS-TNCN, 03/TBT-BĐS-TNCN, 04/UQ-QTT-TNCN, 02/KK-TNCN, 02/QT-TNCN, 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Trưởng văn phòng đại diện Wakomas là cá nhân cư trú tại Việt Nam, nếu:

+ Nhận thu nhập từ nước ngoài thì Trưởng văn phòng đại diện Wakomas có trách nhiệm khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế theo tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN và tờ khai mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).

+ Nhận thu nhập do Văn phòng tại Việt Nam chi trả thì Văn phòng tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của Trưởng văn phòng đại diện Wakomas và khai thuế với cơ quan thuế theo tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN và tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) khi Trưởng văn phòng đại diện Wakomas có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Tổng cục Thuế thông báo để Văn phòng đại diện Wakomas Chemical Sdn.Bhd tại TP. Hồ Chí Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2364/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2364/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/06/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/06/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2364/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký