Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2381/TCT-CS năm 2014

Công văn 2381/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất việc xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cơ sở pháp lý, thẩm quyền xử phạt và các biện pháp chế tài áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi chậm nộp hoặc vi phạm nghĩa vụ khai nộp phí bảo vệ môi trường.

Cơ sở pháp lý quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc quản lý thu và xử lý vi phạm đối với phí bảo vệ môi trường nước thải được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

  • Áp dụng Luật Quản lý thuế: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là một khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Do đó, công tác quản lý thu, kê khai, nộp phí và xử lý các hành vi vi phạm hành chính liên quan đều phải tuân thủ các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng các đơn vị cấp nước để xác định chính xác đối tượng chịu phí, lưu lượng nước thải và đôn đốc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách.

Xử lý hành vi chậm nộp phí bảo vệ môi trường nước thải

Đối với các trường hợp người nộp phí không thực hiện nộp tiền phí bảo vệ môi trường đúng thời hạn quy định, biện pháp xử lý được áp dụng cụ thể:

  • Tính tiền chậm nộp: Người nộp phí chậm nộp so với thời hạn quy định phải nộp đủ số tiền phí thiếu và tiền chậm nộp. Mức tính tiền chậm nộp được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền chậm nộp cho mỗi ngày chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế hành hành tại thời điểm phát sinh vi phạm.
  • Thời gian tính tiền chậm nộp: Được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp phí đến ngày người nộp phí nộp đủ số tiền phí vào tài khoản ngân sách nhà nước.

Xử phạt vi phạm hành chính về khai và nộp phí

Bên cạnh việc tính tiền chậm nộp, các hành vi vi phạm về thủ tục đăng ký, kê khai phí cũng bị xử lý nghiêm khắc:

  • Xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai phí: Trường hợp người nộp phí chậm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường so với thời hạn quy định sẽ bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy thuộc vào thời gian chậm nộp và các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng.
  • Xử lý hành vi trốn phí, gian lận phí: Các hành vi không kê khai hoặc kê khai không đúng thực tế lượng nước thải nhằm mục đích giảm số phí phải nộp, khi bị cơ quan chức năng phát hiện, sẽ bị truy thu đủ số tiền phí và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý liên quan

Công văn cũng làm rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan trong việc tổ chức thu và xử lý vi phạm:

  • Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp kiểm tra, đôn đốc và ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về khai, nộp phí bảo vệ môi trường theo đúng thẩm quyền được pháp luật quy định.
  • Cơ quan Tài nguyên và Môi trường và đơn vị cấp nước: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về người nộp phí và lượng nước thải cho cơ quan thuế để làm căn cứ tính phí và thực hiện các biện pháp cưỡng chế, xử lý vi phạm khi cần thiết.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2381/TCT-CS
V/v: Xử lý vi phạm hành chính đối với phí bảo vệ môi trường nước thải.

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Trả lời Công văn số 1263/CT-KTT1 ngày 09/05/2014 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về xử lý vi phạm hành chính đối với phí bảo vệ môi trường nước thải, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm a Khoản 4 Điều 17 Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:

“4. Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước:

a) Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước nộp hồ sơ khai phí, lệ phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”

- Tại Điều 107 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn:

“Người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc khai sai nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 108 của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và phạt tiền thuế chậm nộp trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn.”

- Tại Điều 13 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, quy định xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn:

“1. Các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, bao gồm:

a) Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, tăng số thuế được miễn, giảm, nhưng người nộp thuế đã ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ;

b) Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng khi bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, người vi phạm đã tự giác nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế;

c) Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, số thuế được giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man trốn thuế, nhưng nếu người nộp thuế vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý thì cơ quan thuế lập biên bản ghi nhận để xác định lại hành vi khai thiếu thuế;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.

2. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này là 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về thuế...”

- Tại Khoản I Phần G Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế, quy định:

“... Việc xử phạt vi phạm chế độ cung cấp thông tin, vi phạm về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; vi phạm chậm nộp tiền thuế; hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế phải nộp; hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong lĩnh vực phí và lệ phí được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4, điểm 5, Mục I và Mục II, Mục III, Mục IV Phần B Thông tư này. Đối với các hành vi vi phạm về chế độ quản lý, thu, nộp phí, lệ phí và sử dụng phí và lệ phí ngoài các hành vi vi phạm nêu trên thì việc xử phạt được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV cấp nước & ĐTXD Đắk Lắk khai sai mức thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt từ tháng 7 năm 2012 đến tháng 7 năm 2013 dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì Công ty bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ và hướng dẫn tại Mục III Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế, Kê khai (TCT);
- Lưu: VT,CS (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2381/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm hành chính đối với phí bảo vệ môi trường nước thải do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2381/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/06/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/06/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2381/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký