Giới thiệu về Công văn 2394/TCT-CS
Công văn 2394/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các vướng mắc và thống nhất phương án triển khai chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng, giúp cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư và quản lý thuế.
- Căn cứ pháp lý áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế yêu cầu việc xem xét, giải quyết miễn hoặc giảm tiền thuê đất phải dựa trên các căn cứ pháp lý vững chắc và có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính, bao gồm:
- Luật Đất đai và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn về danh mục địa bàn, lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư.
- Các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh hoặc suy thoái kinh tế trong từng thời kỳ cụ thể.
- Điều kiện để được giảm tiền thuê đất
Để được cơ quan thuế xem xét và ban hành quyết định giảm tiền thuê đất, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau đây:
- Đối tượng được áp dụng: Phải là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật.
- Sử dụng đất đúng mục đích: Người thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được ghi nhận tại Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật đất đai: Người sử dụng đất không có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai hoặc nếu có vi phạm thì phải hoàn thành việc khắc phục hậu quả theo quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất.
- Đáp ứng tiêu chí ưu đãi đầu tư: Dự án đầu tư trên đất thuê phải thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Hoàn thiện hồ sơ đề nghị: Người nộp thuế phải chủ động lập và nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn 2394/TCT-CS nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo tính công bằng và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất phải nộp.
- Trường hợp người thuê đất cùng lúc đáp ứng nhiều điều kiện để được hưởng các mức giảm tiền thuê đất khác nhau thì chỉ được áp dụng mức giảm cao nhất.
- Không áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thuê, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
- Ưu đãi tiền thuê đất được tính theo diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích ưu đãi. Nếu người nộp thuế sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau thì phải thực hiện phân bổ diện tích đất tương ứng để tính toán số tiền được giảm.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để việc thực thi chính sách đạt hiệu quả cao nhất, Tổng cục Thuế phân định rõ trách nhiệm của các bên:
- Đối với người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ, tài liệu và số liệu kê khai đề nghị giảm tiền thuê đất. Có nghĩa vụ thông báo kịp thời cho cơ quan thuế khi không còn đáp ứng đủ điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ của người nộp thuế. Ban hành quyết định giảm tiền thuê đất đúng đối tượng, đúng thời hạn và đúng thẩm quyền. Đồng thời, tăng cường công tác hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra sau khi ban hành quyết định nhằm kịp thời phát hiện, xử lý và thu hồi ngân sách đối với các trường hợp khai báo không trung thực để trục lợi chính sách.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2394/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2012 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần VGHAU
Trả lời Công văn số 101/CV-ĐN ngày 18/04/2012 của Công ty cổ phần VGHAU về chính sách miễn giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với một số tổ chức kinh tế quy định:
“Điều 1. Giảm 50% tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 cho các tổ chức kinh tế đang hoạt động trong các ngành sản xuất (không bao gồm các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ) đang thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà trong năm 2011 và năm 2012 phải xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định này, gồm:
- Tổ chức kinh tế đến thời hạn xác định lại đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định mới.
- Tổ chức kinh tế hết thời gian được miễn tiền thuê đất mà đến thời hạn phải xác định tiền thuê đất phải nộp.
- Tổ chức kinh tế đã sử dụng đất trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 đang được tạm nộp tiền thuê đất mà từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 phải xác định chính thức số tiền thuê đất phải nộp.
Tiền thuê đất sau khi được giảm theo quy định tại Điều này không thấp hơn tiền thuê đất phải nộp năm 2010 (với cùng mục đích sử dụng đất thuê và diện tích tính thu tiền thuê đất). Trường hợp tiền thuê đất sau khi được giảm vẫn lớn hơn 2 lần so với tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì tổ chức kinh tế được giảm tiếp tiền thuê đất của năm 2011, năm 2012 đến mức bằng 2 lần tiền thuê đất phải nộp của năm 2010.
Điều 2. Điều kiện để được giảm tiền thuê đất.
1. Sử dụng đất thuê đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật đất đai.
2. Có số tiền thuê đất xác định lại theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 (với cùng mục đích sử dụng đất thuê và diện tích thu tiền thuê đất)”.
- Tại khoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.
2. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Nghị định này có hiệu lực thi hành:
…b) Đối với trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất và đã xác định đơn giá thuê đất đang thực hiện trong thời gian ổn định tiền thuê đất (05 năm) thì khi hết thời gian ổn định đó mới điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định này”.
- Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định này”.
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ gửi kèm:
Công ty cổ phần VGHAU được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất ống nước theo Quyết định số 975/QĐ-UBND ngày 17/03/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (trước đây là công ty REHAU theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0403000184 và mã số thuế số 0800290040) thì:
Nếu đơn giá điều chỉnh lại để tính tiền thuê đất của Công ty cổ phần VGHAU được điều chỉnh lại từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015 không xác định theo quy định tại quy định số 121/2010/NĐ-CP thì Công ty không thuộc đối tượng được xem xét miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 2093/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3272/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3481/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1278/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3492/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3916/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 02/TCT-TS về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 3 Công văn 3272/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3481/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 1278/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3492/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3916/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 02/TCT-TS về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành