Giới thiệu về Công văn 2403/TCT-QLN năm 2024
Công văn 2403/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục tiêu đẩy mạnh công tác quản lý, đôn đốc thu hồi nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế trong những tháng cuối năm 2024. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giảm tỷ lệ nợ đọng thuế, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước được giao.
- Phân loại và rà soát chính xác các khoản nợ thuế
- Yêu cầu các Cục Thuế thực hiện rà soát, phân loại nghiêm ngặt các khoản nợ thuế theo đúng tính chất nợ bao gồm: nợ có khả năng thu, nợ khó thu (nợ của người nộp thuế đã chết, mất tích, giải thể, phá sản) và nợ đang xử lý (chờ miễn, giảm, gia hạn).
- Kịp thời phát hiện các khoản nợ sai lệch, nợ ảo để thực hiện điều chỉnh số liệu chính xác trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS).
- Tập trung hồ sơ, tài liệu để hoàn thiện thủ tục khoanh nợ, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
- Áp dụng quyết liệt các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các bước cưỡng chế nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Các biện pháp cưỡng chế phải được áp dụng liên tục và lũy tiến từ thấp đến cao.
- Áp dụng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế mở tại các tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước ngay khi phát sinh nợ quá hạn.
- Thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp cố tình chây ỳ, không chấp hành nghĩa vụ thuế sau khi đã áp dụng các biện pháp phong tỏa tài khoản.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi cần thiết.
- Đẩy mạnh biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người nợ thuế
- Tập trung áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân, cá nhân là đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- Quy trình thông báo tạm hoãn xuất cảnh phải được thực hiện chặt chẽ, gửi trực tiếp cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đồng thời thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện nghĩa vụ.
- Biện pháp này được đánh giá là một trong những công cụ hiệu quả nhất để nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế.
- Công khai thông tin người nộp thuế nợ tiền thuế
- Thực hiện công khai danh sách người nộp thuế chây ỳ, nợ thuế lớn, kéo dài trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, trang thông tin điện tử của ngành Thuế và địa phương.
- Việc công khai thông tin phải đảm bảo tính chính xác về số liệu nợ thuế và đúng đối tượng theo quy định của pháp luật để tránh gây ảnh hưởng tiêu cực không đáng có đến uy tín của doanh nghiệp chấp hành tốt.
- Giao chỉ tiêu thu nợ và gắn trách nhiệm cá nhân
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục trưởng Cục Thuế trực tiếp chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thu hồi nợ thuế tại địa bàn quản lý.
- Thực hiện giao chỉ tiêu thu nợ, xử lý nợ thuế cụ thể đến từng phòng, từng Chi cục Thuế và từng công chức quản lý thuế.
- Định kỳ hàng tuần, hàng tháng phải tổ chức đánh giá tiến độ thực hiện chỉ tiêu thu nợ để kịp thời đôn đốc, chấn chỉnh các đơn vị, cá nhân thực hiện chưa tốt.
- Đưa kết quả thu hồi nợ thuế thành một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại thi đua khen thưởng cuối năm đối với tập thể và cá nhân công chức thuế.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan ban ngành địa phương
- Chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp thành lập các Ban chỉ đạo chống thất thu và thu hồi nợ đọng thuế tại địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Tòa án, Viện kiểm sát, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố để nắm bắt thông tin dòng tiền, tài sản của đối tượng nợ thuế nhằm thực hiện cưỡng chế thu hồi nợ hiệu quả.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2403/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Qua tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình nợ thuế, tính đến thời điểm cuối tháng 4/2024, tổng số tiền thuế nợ do ngành thuế quản lý có xu hướng tăng so với thời điểm ngày 31/12/2023, trong đó tập trung ở nhóm tiền thuế nợ trên, dưới 90 ngày và một số khoản thu, sắc thuế như: các khoản thu liên quan đến đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân...
Để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, đạt chỉ tiêu thu nợ, xử lý nợ và tiền thuế nợ năm 2024, để tăng cường thu hồi nợ đọng thuế vào ngân sách nhà nước, hạn chế nợ mới phát sinh, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Thuế Doanh nghiệp lớn triển khai thực hiện:
1. Thực hiện rà soát toàn bộ các khoản nợ liên quan đến đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, trên cơ sở đó tổng hợp báo cáo tình hình nợ lớn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (bao gồm cả các trường hợp nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được phân loại vào nhóm nợ đang khiếu nại, khởi kiện), nêu rõ nguyên nhân, lý do để nợ lớn, kéo dài đối với từng trường hợp có nợ đọng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo mẫu biểu kèm theo công văn này, báo cáo vướng mắc liên quan (nếu có) và đề xuất, kiến nghị xử lý. Báo cáo gửi về Tổng cục Thuế qua địa chỉ email vqlntct@gdt.gov.vn trước ngày 12/6/2024.
2. Báo cáo giải trình nguyên nhân tăng nợ tại thời điểm ngày 31/5/2024 so với thời điểm ngày 31/12/2023, có số liệu thuyết minh cụ thể theo đối tượng nợ lớn, theo nhóm nguyên nhân (sắc thuế, nhóm đối tượng) (cần thuyết minh được gần bằng số tăng so với thời điểm ngày 31/12/2023). Cục Thuế thực hiện báo cáo nội dung này tại Báo cáo công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (mẫu số 01/BC-QLN ban hành kèm theo Quy trình Quản lý nợ) gửi về Tổng cục Thuế qua địa chỉ email vqlntct@gdt.gov.vn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống chạy chương trình đôn đốc.
3. Chỉ đạo các phòng được giao nhiệm vụ quản lý nợ và các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế thực hiện rà soát, phân loại nợ thuế, theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình nợ thuế theo đúng hướng dẫn tại Quy trình Quản lý nợ; phối hợp với các bộ phận liên quan trong việc chuẩn hóa dữ liệu, đối chiếu nợ thuế, hạch toán đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thuế của người nộp thuế vào ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) nhằm tạo thuận lợi để tự động hóa các khâu của công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
4. Cục trưởng Cục Thuế phân công, giám sát, kiểm soát chặt chẽ và trực tiếp chỉ đạo sát sao việc áp dụng đầy đủ, kịp thời các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế, công khai thông tin người nộp thuế nợ thuế theo đúng quy định, gắn trách nhiệm cụ thể tới từng cán bộ, công chức.
5. Tiếp tục tăng cường áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; lưu ý đối với trường hợp người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử mà còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
6. Phòng ngừa nợ thuế, xử lý nợ nhỏ thông qua việc thường xuyên tuyên truyền, phổ biến đế người nộp thuế biết, theo dõi, tra cứu nghĩa vụ thuế (trong đó có số tiền thuế nợ), khuyến khích người nộp thuế nộp thuế bằng phương thức điện tử qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc ứng dụng Etaxmobile.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Thuế Doanh nghiệp lớn biết và triển khai thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH/THÀNH PHỐ…
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC, TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo công văn số 2403/TCT-QLN ngày 06/06/2024 của Tổng cục Thuế)
| STT | MST | Tên NNT | Nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lớn (ĐVT: triệu đồng) | Nguyên nhân, lý do, các vướng mắc liên quan (**) | Các biện pháp cưỡng chế đang áp dụng | Tạm hoãn xuất cảnh (tích x) | Công khai thông tin nợ thuế (tích x) | Chi chú (Đề xuất, kiến nghị...) | ||||||||||||||
| Nợ tiền sử dụng đất | Nợ tiền thuê đất, thuê mặt nước | Nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | ||||||||||||||||||||
| Nợ tiền sử dụng đất (nợ có khả năng thu + nợ đang xử lý) tại thời điểm 31/12/2023 | Tổng cộng tại thời điểm 31/5/2024 (*) | Nợ có khả năng thu | Nợ đang xử lý | Nợ tiền thuê đất, thuê mặt nước (nợ có khả năng thu + nợ đang xử lý) tại thời điểm 31/12/2023 | Tổng cộng tại thời điểm 31/5/2024 (*) | Nợ có khả năng thu | Nợ đang xử lý | Nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nợ có khả năng thu + nợ đang xử lý) tại thời điểm 31/12/2023 | Tổng cộng tại thời điểm 31/5/2024 (*) | Nợ có khả năng thu | Nợ đang xử lý | |||||||||||
| Tổng | Trong đó: nợ đang khiếu nại, khởi kiện | Tổng | Trong đó: nợ đang khiếu nại, khởi kiện | Tổng | Trong đó: nợ đang khiếu nại, khởi kiện | |||||||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5=6+7 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10=11+12 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15=16+17 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 |
|
| Tổng cộng (I) + (II) | (Tổng số NNT) | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x |
| x | x | x |
|
| I | Doanh nghiệp, tổ chức (Chi tiết theo từng doanh nghiệp, tổ chức) | (Tổng số NNT) | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x |
| x | x | x |
|
| a | Doanh nghiệp, tổ chức (không phải là đơn vị sự nghiệp công lập) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| b | Đơn vị sự nghiệp công lập |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Cá nhân, hộ gia đình (chi báo cáo tổng hợp, không báo cáo chi tiết theo NNT) | (Tổng số NNT) | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x |
| x | x | x |
|
Ghi chú
(*) ngưỡng nợ từ 01 tỷ đồng trở lên
(**) nêu chi tiết nguyên nhân, lý do, vướng mắc liên quan
Đề xuất, kiến nghị chung xử lý nợ đọng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền cấp quyền khai thác khoáng (đề xuất cụ thể đối với từng trường hợp ghi vào cột Ghi chú)
| NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
| NGƯỜI DUYỆT BÁO CÁO |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Chỉ thị 04/CT-BTC năm 2018 về tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế thu hồi nợ thuế để giảm nợ đọng ngành thuế quản lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3658/TCT-QLN năm 2023 về tăng cường thực hiện biện pháp quản lý, thu hồi tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 651/TCT-QLN năm 2024 đôn đốc, triển khai các biện pháp thu hồi nợ đọng thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2564/TCT-QLN năm 2024 triển khai các biện pháp thu hồi nợ đọng thuế do Tổng cục Thuế ban hành