Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 2405/TCHQ-KTTT nhằm hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương triển khai thực hiện thống nhất các nội dung phối hợp theo Thông tư liên tịch số 07/2000/TTLT-BCA-BTC giữa Bộ Công an và Bộ Tài chính trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, cán bộ, công chức hải quan trong quá trình phối hợp với lực lượng Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, bảo vệ an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội.

Nguyên tắc phối hợp giữa lực lượng Hải quan và Công an

  • Phối hợp chặt chẽ, kịp thời trên cơ sở tôn trọng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bên theo quy định của pháp luật, tránh chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
  • Đảm bảo bí mật nghiệp vụ, không làm ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành trong quá trình phối hợp phá án.
  • Mọi thông tin, tài liệu trao đổi giữa hai lực lượng phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích phục vụ công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

Công tác trao đổi thông tin và tình hình vi phạm

  • Thường xuyên cung cấp, trao đổi thông tin về phương thức, thủ đoạn hoạt động mới của các đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.
  • Thông báo kịp thời danh sách các doanh nghiệp, cá nhân có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng hoặc đang trong quá trình điều tra, xác minh để phối hợp giám sát chặt chẽ.
  • Trao đổi thông tin về các mặt hàng trọng điểm, tuyến đường trọng điểm thường xảy ra hoạt động buôn lậu để chủ động lên phương án đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả.

Phối hợp trong công tác tuần tra, kiểm soát và bắt giữ

  • Xây dựng kế hoạch phối hợp tuần tra chung tại các địa bàn trọng điểm, khu vực biên giới, cửa khẩu, cảng biển và các địa bàn hải quan hoạt động.
  • Khi phát hiện vụ việc vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của bên nào thì bên đó chủ trì giải quyết, bên kia có trách nhiệm hỗ trợ lực lượng, phương tiện và các điều kiện cần thiết khi có yêu cầu.
  • Trường hợp vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều địa bàn hoặc có dấu hiệu tội phạm hình sự quy mô lớn, hai bên phối hợp lập ban chuyên án chung để đấu tranh, triệt phá tận gốc đường dây vi phạm.

Quy trình bàn giao hồ sơ, tang vật và phương tiện vi phạm

  • Đối với các vụ việc do cơ quan Hải quan phát hiện nhưng vượt quá thẩm quyền xử lý hành chính hoặc có dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự, Hải quan tiến hành lập hồ sơ ban đầu và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tang vật, phương tiện cho cơ quan Công an có thẩm quyền thụ lý, điều tra theo quy định.
  • Việc bàn giao phải được lập biên bản chi tiết, có chữ ký xác nhận của đại diện hai bên và bảo quản tang vật nghiêm ngặt trong quá trình vận chuyển, bàn giao để tránh thất thoát, hư hỏng.
  • Cơ quan Công an sau khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết, xử lý vụ việc bằng văn bản cho cơ quan Hải quan biết để phối hợp theo dõi và tổng hợp báo cáo.

Công tác tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

  • Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chủ động phối hợp với Công an tỉnh, thành phố xây dựng quy chế phối hợp cụ thể, chi tiết phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của địa bàn quản lý.
  • Định kỳ tổ chức giao ban (6 tháng, hàng năm) để đánh giá kết quả phối hợp, rút kinh nghiệm, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và kịp thời tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

Hiệu lực thi hành

Công văn 2405/TCHQ-KTTT có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm quán triệt, triển khai nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan để thực hiện thống nhất và hiệu quả.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2405/TCHQ-KTTT

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2000

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 2405/TCHQ-KTTT NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2000 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNTT 07/2000/TTLT-BCA-BTC

Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, Thành phố

Ngày 10/4/2000 Bộ Công an và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 07/2000/TTLT-BCA-BTC về việc hướng dẫn Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).Căn cứ quy định tại Điểm 2 của Thông tư, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:

1/ Hàng nhập khẩu phục vụ an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ an ninh thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do các cơ sở kinh doanh nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Về điều kiện hồ sơ để Hải quan giải quyết không thu thuế GTGT, các cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng phục vụ an ninh thuộc diện không chịu thuế GTGT phải cung cấp đầy đủ các văn bản sau:

- Giấy xác nhận hàng hoá nhập khẩu phục vụ an ninh của Bộ Công an cấp.

- Giấy xác nhận hàng hoá nhập khẩu trong chỉ tiêu hạn ngạch nhập khẩu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (do Bộ Thương mại hoặc Tổng cục Hải quan cấp).

- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu là nhập khẩu uỷ thác).

Các đơn vị Hải quan nơi có hàng phục vụ an ninh nhập khẩu, căn cứ vào mặt hàng thực tế nhập khẩu, đối chiếu với hồ sơ và kê khai của cơ sở kinh doanh nhập khẩu để xác định cụ thể mặt hàng không chịu thuế GTGT.

(Lưu ý các đơn vị: Biểu phụ lục danh mục mặt hàng kèm theo Thông tư 07/2000/TTLT-BCA-BTC áp dụng cho việc sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trong nước do các cơ sở thuộc Bộ Công an thực hiện. Đối với hàng hoá nhập khẩu, có thể không nằm trong danh mục này, miễn là cơ sở kinh doanh nhập khẩu đáp ứng đầy đủ về điều kiện hồ sơ theo quy định trên).

2/ Quy định tại điểm 1 nêu trên để thực hiện đối với hàng nhập khẩu phục vụ an ninh không chịu thuế GTGT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 (ngày thi hành Luật thuế GTGT).

Đối với các trường hợp hàng phục vụ an ninh đã được nhập khẩu từ ngày 01/01/1999 hiện còn ghi nợ thuế GTGT (tạm thời chưa thu thuế GTGT theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại văn bản số 1700/TC/TCT ngày 14/4/1999), các đơn vị yêu cầu các cơ sở kinh doanh nhập khẩu cung cấp đủ hồ sơ theo quy định, đối chiếu với hàng hoá đã thực nhập để giải quyết thanh khoản về thuế GTGT cho từng tờ khai. Trường hợp nếu cơ sở kinh doanh không cung cấp đủ hồ sơ hoặc có mặt hàng nằm ngoài hồ sơ được xác nhận là hàng nhập khẩu phục vụ an ninh thì phải tính và thu thuế GTGT theo luật định.

Hàng hoá chuyên dùng phục vụ an ninh, cũng như hàng hoá phục vụ quốc phòng, là đối tượng được ưu tiên về thủ tục hải quan, do vậy mọi vướng mắc khi làm thủ tục hàng nhập khẩu phục vụ an ninh, yêu cầu các đơn vị kịp thời phản ánh về Tổng cục Hải quan để có chỉ đạo giải quyết.

 

Hoàng Việt Cường

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2405/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch 07/2000/TTLT-BCA-BTC

Số hiệu: 2405/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/05/2000
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/05/2000
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2405/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký