Giới thiệu về Công văn 2409/TCT-CS
Công văn 2409/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về việc trích khấu hao đối với khoản chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng liên quan đến tài sản cố định là quyền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản đầu tư liên quan đến đất đai.
- Quy định về khấu hao đối với quyền sử dụng đất
- Quyền sử dụng đất vô thời hạn: Theo quy định pháp luật về thuế và chế độ quản lý tài sản cố định, quyền sử dụng đất lâu dài (vô thời hạn) là tài sản cố định vô hình đặc biệt và không được phép trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Quyền sử dụng đất có thời hạn: Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn, nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phép trích khấu hao tương ứng với thời hạn được giao đất hoặc thuê đất.
- Nguyên tắc xử lý chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân: Các khoản chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời mồ mả do doanh nghiệp tự chi trả (mà không được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định) được phép phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời hạn thuê đất thực tế.
- Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: Nếu khoản chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng được tính vào nguyên giá của quyền sử dụng đất có thời hạn, doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo quy định về quản lý tài sản cố định vô hình.
- Điều kiện ghi nhận chi phí: Doanh nghiệp phải đảm bảo có phương án đền bù, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, danh sách chi trả tiền đền bù kèm theo chứng từ thanh toán hợp lệ và các hồ sơ nghiệm thu, bàn giao mặt bằng liên quan.
- Hướng dẫn hạch toán và xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Các khoản chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thực tế phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ hoặc phân bổ dần vào chi phí hoạt động theo quy định hiện hành.
- Trường hợp doanh nghiệp đã chi trả tiền đền bù nhưng sau đó được Nhà nước hoàn trả hoặc được khấu trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp thì phần được hoàn trả hoặc khấu trừ này không được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ ràng giữa chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tạo lập tài sản cố định vô hình (quyền sử dụng đất) và chi phí tạo lập tài sản cố định hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc trên đất) để áp dụng phương pháp khấu hao hoặc phân bổ chính xác nhất.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng thực tế
Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, bao gồm quyết định giao đất, cho thuê đất, phương án đền bù được duyệt và các chứng từ chi tiền thực tế. Việc lưu trữ hồ sơ đầy đủ và phân loại đúng tính chất của khoản chi phí đền bù giải phóng mặt bằng là cơ sở pháp lý vững chắc để giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2409/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thủy sản Tràng An
Trả lời công văn số 09/Tràng An Seacom-CV ngày 25/03/2010 của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thủy sản Tràng An hỏi về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cách xác định nguyên giá tài sản cố định:
"Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ. . . (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn".
Khoản 6 Điều 9 Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:
"Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao ".
Căn cứ vào những quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thuỷ sản Tràng An có Khoản chi phí giải phóng mặt bằng kinh doanh để đầu tư Siêu thị Thủy sản với đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp nhưng sau đó Công ty chấm dứt vĩnh viễn dự án xây dựng Siêu thị Thuỷ sản, thì do Khoản chi phí đền bù giải phóng mặt bằng liên quan đến tài sản cố định là quyền sử dụng đất nên được tính vào nguyên giá quyền sử dụng đất và trích khấu hao theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp chi phí đền bù giải phóng mặt bằng gắn với quyền sử dụng đất lâu dài thì Công ty không được trích khấu hao theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Trường hợp chi phí đền bù giải phóng mặt bằng gắn với quyền sử dụng đất có thời hạn thì Công ty được trích khấu hao vào chi phí khi công ty sử dụng mặt bằng đã giải phóng để chuyển đổi sang hoạt động sản xuất, kinh doanh khác và phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh này theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết và đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương và cơ quan thuế địa phương căn cứ vào nội dung hướng dẫn trên kiểm tra thực tế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4392/TCT-DNL năm 2014 về chi phí đền bù giải phóng mặt bằng bãi đổ thải do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4165/TCT-CS năm 2015 về xác định chi phí giải phóng mặt bằng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 14175/BTC-TCT năm 2019 về xác định điều kiện trích khấu hao đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4392/TCT-DNL năm 2014 về chi phí đền bù giải phóng mặt bằng bãi đổ thải do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4165/TCT-CS năm 2015 về xác định chi phí giải phóng mặt bằng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 14175/BTC-TCT năm 2019 về xác định điều kiện trích khấu hao đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành